cho vay càng cao thì thực tế đó cũng là giao dịch dân sự. Công ty luật minh khuê xin gửi tới bạn một số lưu ý khi cho vay như sau

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi:  1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Bộ Luật Dân sự 2015

2. Luật sư tư vấn:

Hợp đồng vay tài sản quy định tại Điều 463 Bộ Luật Dân sự 2015

Điều 463. Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Một số trường hợp giao kết hợp đồngvay bằng miệng nhưng trên thực tế việc giao kết bằng hình thức này không đảm bảo và có rất nhiều rủi ro chính vì vậy khi xác lập quan hệ vay tài sản nên ký kết hợp đồng vay tiên fhoawcj giấy vay tiền

Làm giấy vay tiền hoặc hơp đồng vay tiền

Thứ nhất, cần đảm bảo hình thức của hợp đồng: bằng văn bản, có chữ ký của bên vay và bên cho vay

Thứ hai, nội dung hợp đồng: thỏa thuận quyền và nghĩa vụ giữa bên vay và bên cho vay đúng theo quy định của pháp luật tránh những trường hợp hợp đồng vô hiệu 

( Từ Điều 122 đến điều 133 quy định về những trường hợp hợp giao dịch dân sự vô hiêu)

Thưa ba, Văn bản cho vay tiền chỉ hợp lệ và được pháp luật công nhận khi các bên đều có năng lực dân sự và tự nguyện trong giao dịch vay tiền.

Thứ tư, Lãi suất cho vay theo quy định của bộ luật dân sự 2015 nhỏ hơn 20%/năm. 

( Tránh trường hợp cho vay lãi suất cao hơn có thể quy về tội "cho vay nặng lãi")

Công chứng chứng thực hợp đồng vay

Khoàn 3 Điều 119 Bộ luật dân sự 2015:

" Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó."

 

Hợp đồng vay tiền không rơi vào trường hợp bị vô hiệu nếu không có công chứng chứng thực như ( hợp đồng bán tài sản là bất động sản...) nên vẫn có giá trị pháp lý khi không công chứng, chứng thực. Tuy nhiên, nếu xảy ra tranh chấp, trong trường hợp bên vay tiền từ chối nội dung hợp đồng thì với hợp đồng đã được công chứng ( hợp đồng đó là chứng cứ đương nhiên mà không cần chứng minh), còn hợp đồng thông thường khi tranh chấp bên cho vay sẽ phải chứng minh (giám định chữ ký…). Việc chứng minh mất nhiều thời gian và công sức, do vậy để tránh nghĩa vụ chứng mình thì có hợp đồng được công chứng, chứng thực sẽ đẩy nghĩa vụ chứng minh sang bên cho vay.

 Thủ tục khởi kiện, án phí khởi kiện

Bên cho vay khi khởi kiện đồi lại tài sản cần nộp đơn yêu cầu khởi kiện

Nguyên đơn phải cung cấp đầy đủ tài liệu chứng minh cho yêu cầu của mình như:  hợp đồng vay, bản sao chứng minh nhân dân, căn cước công dân của người khởi kiện và bị kiện.

Thẩm quyền: Việc khởi kiện thực hiện tại Tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi bị đơn (người đi vay) cư trú.

Thời hiệu khởi kiện đòi nợ là 03 năm (Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015)(nếu hết thời hạn này người khởi kiện sẽ không có quyền khởi kiện.)

Án phí: người khởi kiện cần đóng mức tạm ứng án phí là 300.000 đồng bên chi cục thi hành án trước.

Vấn đề gặp phải khi cho vay

Về mặt thực tế, đôi khi đã làm tất cả các thủ tục pháp lý cần thiết như: hòa giải, thỏa thuận về thời gian chi trả... nhưng người đi vay vẫn không trả tiền. Do sau khi thắng kiện sẽ phải làm thủ tục thi hành án, bên cơ quan thi hành án sẽ tiến hành kê biên tài sản, nếu có tài sản kê biên thì sẽ tiến hành bán tài sản kê biên và trả lại tài sản cho người vay.

 Tuy nhiên do đối tượng bị thi hành án là người đi vay không có tài sản nên “bản án” của tòa cũng gần như một tờ giấy vô giá trị. Chỉ khi nào người đi vay có tài sản thì mới có thể thi hành án được. Khi này người cho vay vừa mất tiền vay, mất tiền án phí theo % số tiền cho vay, mất thời gian khởi kiện….

Do việc vay tiền và cho vay là quan hệ dân sự sẽ không có tính mệnh lệnh như hành chính hoặc hình sự nên trước khi cho vay tiền thì nên tìm đối tượng tin tưởng để gửi gắm số tiền mà mình đã tích góp được. 

Nếu có dấu hiệu về việc lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản hoặc lừa đảo, chiếm đoạt tài sản thì khi đó bên cho vay mới có thể khởi kiện hình sự. Và nguwoif vay lúc đó mới có thể phải chịu trách nhiệm hình sự

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê