Kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) tại Việt Nam không chỉ là một cột mốc đánh giá kết quả học tập sau mười hai năm đèn sách mà còn là căn cứ pháp lý quan trọng để xét công nhận tốt nghiệp và cung cấp dữ liệu cho công tác tuyển sinh đại học, cao đẳng. Trong lộ trình đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo Nghị quyết 29-NQ/TW, việc hoàn thiện quy chế thi là một yêu cầu tất yếu nhằm đảm bảo tính công bằng, khách quan và minh bạch. Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành vào ngày 09/3/2026 chính là văn bản quy phạm pháp luật mang tính bước ngoặt, thực hiện những sửa đổi, bổ sung mang tính hệ thống đối với Quy chế thi tốt nghiệp THPT vốn đã được ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT. Báo cáo này sẽ đi sâu phân tích các khía cạnh pháp lý, những thay đổi căn bản về diện ưu tiên, quy trình tổ chức và các khuyến nghị chuyên môn để giúp các bên liên quan có cái nhìn thấu đáo về kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

 

1. Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT là gì và khi nào có hiệu lực?

Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT là văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp THPT ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Văn bản này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 24/04/2026, đánh dấu sự chuyển đổi quan trọng trong cách thức quản lý và tổ chức kỳ thi quốc gia này.

 

1.1. Bối cảnh pháp lý và sự chuyển dịch mô hình quản lý

Sự ra đời của Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT diễn ra trong bối cảnh Việt Nam đang thực hiện quyết liệt việc sắp xếp lại các đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã, đồng thời đổi mới mô hình quản lý chính quyền địa phương theo hướng tinh gọn, hiệu quả. Một trong những điểm cốt lõi của thông tư là việc điều chỉnh các quy định để phù hợp với mô hình quản lý chính quyền địa phương 2 cấp và việc chuyển bộ phận thanh tra giáo dục các cấp về Thanh tra Chính phủ và Thanh tra tỉnh.

Việc bãi bỏ cụm từ "thanh tra" trong một số điều của quy chế thi và thay thế bằng các cơ chế kiểm tra, giám sát từ Thanh tra Chính phủ phản ánh một tư duy quản lý mới: tách biệt giữa quản lý chuyên môn và thanh tra nhà nước. Điều này không làm yếu đi vai trò giám sát mà ngược lại, tăng tính độc lập và khách quan cho công tác kiểm tra các khâu của kỳ thi.

 

1.2. Phạm vi điều chỉnh và mục tiêu tinh gọn

Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT không thay đổi cấu trúc cơ bản của kỳ thi nhưng tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin. Phạm vi điều chỉnh bao gồm:

  • Cải cách thành phần Hội đồng thi, bổ sung lãnh đạo UBND cấp xã nơi đặt Điểm thi vào danh sách ủy viên nhằm tăng cường trách nhiệm của địa phương tại chỗ.
  • Tích hợp các loại giấy tờ tùy thân và giấy chứng nhận để giảm bớt gánh nặng hồ sơ cho thí sinh.
  • Chuẩn hóa lại danh mục chứng chỉ ngoại ngữ và các diện ưu tiên để đảm bảo sự đồng nhất giữa xét tốt nghiệp và tuyển sinh đại học.

Hệ quả trực tiếp của những thay đổi này là việc quản lý hồ sơ đăng ký dự thi (ĐKDT) giờ đây chỉ cần lưu tại trường phổ thông, giúp giảm thiểu rủi ro thất lạc và tạo thuận lợi cho việc đối soát thông tin ngay tại cơ sở.

 

2. Tổng hợp các diện ưu tiên xét tốt nghiệp THPT năm 2026

Chính sách ưu tiên trong giáo dục tại Việt Nam mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc, nhằm bù đắp những thiệt thòi về điều kiện sống, điều kiện học tập hoặc ghi nhận công lao của những gia đình có đóng góp cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. Theo quy định mới nhất tại Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT, thí sinh dự thi tốt nghiệp THPT năm 2026 sẽ được phân loại vào 3 diện chính với mức điểm cộng tương ứng.

 

Diện 1: Đối tượng bình thường (Không cộng điểm)

Diện 1 (ký hiệu là D1) là diện dành cho các thí sinh không thuộc các trường hợp đặc biệt được quy định cộng điểm ưu tiên. Đối với nhóm này, điểm xét tốt nghiệp sẽ hoàn toàn phụ thuộc vào điểm thi thực tế và điểm trung bình học bạ mà không có bất kỳ sự hỗ trợ nào từ điểm cộng chính sách.

 

Diện 2: Nhóm đối tượng được cộng 0,25 điểm (Sửa đổi/Bổ sung)

Diện 2 (ký hiệu là D2) bao gồm các đối tượng có khó khăn về vùng miền hoặc thuộc diện chính sách mức độ 1. Thông tư 13/2026 đã làm rõ và bổ sung các mã ký hiệu cụ thể để phục vụ việc quản lý dữ liệu số.

  • D2-TB2 (Thương binh, bệnh binh): Áp dụng cho thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81% (chỉ áp dụng đối với thí sinh hệ Giáo dục thường xuyên - GDTX). Ngoài ra, con của các đối tượng này cũng thuộc diện được cộng 0,25 điểm.
  • D2-CAH (Con Anh hùng): Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động, con Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
  • D2-TS2 (Người dân tộc thiểu số): Áp dụng cho thí sinh là người dân tộc thiểu số theo quy định hiện hành.
  • Thí sinh vùng khó khăn (Chương trình 135): Người Kinh hoặc người nước ngoài cư trú tại Việt Nam học tập tại các trường THPT tại xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135.
  • D2-CHH (Nhiễm chất độc hóa học): Người bị nhiễm chất độc hóa học; con của người bị nhiễm hoặc người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học dẫn đến dị dạng, dị tật hoặc suy giảm khả năng tự lực.
  • D2-T35 (Thí sinh lớn tuổi): Những người học theo chương trình GDTX có tuổi đời từ 35 trở lên tính đến ngày thi.

 

Diện 3: Nhóm đối tượng được cộng 0,5 điểm (Điều kiện mới)

Diện 3 (ký hiệu là D3) là diện ưu tiên cao nhất, dành cho các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt hoặc công lao lớn.

  • D3-TB3 (Thương binh nặng): Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên (chỉ đối với hệ GDTX).
  • D3-CLS (Con Liệt sĩ và con Thương binh nặng): Con của liệt sĩ; con của thương binh, bệnh binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Một nguyên tắc quan trọng được duy trì xuyên suốt là thí sinh có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên thì chỉ được hưởng mức ưu tiên cao nhất. Điều này đảm bảo tính công bằng và tránh việc cộng dồn điểm quá cao gây sai lệch kết quả đánh giá năng lực thực tế.

 

3. So sánh diện ưu tiên giữa Thông tư 13/2026 và quy định cũ

Sự khác biệt lớn nhất giữa Thông tư 13/2026 và các quy định trước đó (như Thông tư 15/2020 hay dự thảo ban đầu của Thông tư 24/2024) nằm ở phương pháp xác định đối tượng thụ hưởng và sự tương thích với hệ thống dữ liệu dân cư quốc gia.

Tiêu chí so sánh Quy định cũ (Thông tư 15/2020) Quy định mới (Thông tư 13/2026) Hệ quả và Ý nghĩa
Căn cứ xác định khu vực Chủ yếu dựa vào nơi thường trú (hộ khẩu)

Dựa vào địa điểm trường thí sinh học tập lâu nhất

Hạn chế tình trạng "chạy hộ khẩu" để hưởng ưu tiên vùng miền

Mô hình quản lý địa phương Dựa trên đơn vị hành chính cũ

Phù hợp với mô hình chính quyền 2 cấp

Tinh giản bộ máy, tăng trách nhiệm rà soát tại trường phổ thông

Hồ sơ minh chứng Lưu trữ tại nhiều cấp (Sở, Phòng)

Chỉ lưu tại trường phổ thông nơi thí sinh ĐKDT

Thuận tiện cho việc đối soát và xử lý sai lệch thông tin tức thời

Sự đồng nhất chính sách Có sự khác biệt giữa tốt nghiệp và tuyển sinh

Đồng nhất đối tượng ưu tiên với công tác tuyển sinh

Thí sinh chỉ cần khai báo một lần trên hệ thống quản lý thi quốc gia

Sự dịch chuyển từ "Nơi ở" sang "Nơi học"

Việc thay đổi căn cứ xác định điểm ưu tiên khu vực từ nơi thường trú sang nơi học tập là một bước tiến về mặt công bằng giáo dục. Thực tế trước đây đã ghi nhận nhiều trường hợp thí sinh có hộ khẩu tại các xã vùng III (đặc biệt khó khăn) nhưng thực tế lại theo học tại các trường THPT chất lượng cao hoặc trường chuyên ở các thành phố lớn. Quy định mới tại Thông tư 13/2026 yêu cầu khu vực ưu tiên được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT; nếu thời gian học tại các khu vực tương đương nhau thì tính theo khu vực của trường học sau cùng. Điều này đảm bảo điểm cộng thực sự dành cho những học sinh phải học tập trong điều kiện thiếu thốn về cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên.

 

4. Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ minh chứng diện ưu tiên theo quy định mới

Với việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, hồ sơ minh chứng diện ưu tiên năm 2026 được số hóa tối đa. Tuy nhiên, thí sinh vẫn cần chuẩn bị đầy đủ các bản sao có công chứng để phục vụ việc rà soát và lưu trữ tại trường phổ thông.

 

4.1. Các loại giấy tờ xác nhận cho thí sinh vùng đặc biệt khó khăn

Thí sinh thuộc vùng khó khăn cần lưu ý minh chứng về thời gian học tập và cư trú thực tế:

  • Học bạ THPT: Đây là minh chứng quan trọng nhất để xác nhận địa điểm và thời gian học tập tại các trường thuộc khu vực ưu tiên.
  • Dữ liệu dân cư: Hệ thống sẽ tự động trích xuất thông tin nơi thường trú từ cơ sở dữ liệu quốc gia. Tuy nhiên, đối với các trường hợp đặc biệt (như học sinh trường dân tộc nội trú), thí sinh cần có giấy xác nhận thường trú trên 18 tháng tại khu vực đó.
  • Đối với quân nhân/công an: Cần có giấy xác nhận của đơn vị về thời gian phục vụ tại Khu vực 1 từ 12 tháng trở lên (nếu đi học) hoặc 18 tháng trở lên (nếu tại ngũ).

 

4.2. Hồ sơ đối với con em gia đình chính sách, người có công

Các đối tượng này cần chuẩn bị các giấy tờ chứng minh mối quan hệ thân nhân và tình trạng của người có công:

  • Bản sao Giấy khai sinh: Để xác định quan hệ cha/mẹ và con giữa thí sinh và đối tượng ưu tiên.
  • Giấy tờ của người có công: Bản sao Thẻ thương binh/bệnh binh; Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh; Bằng "Tổ quốc ghi công" (đối với con liệt sĩ).
  • Xác nhận tỷ lệ suy giảm lao động: Đối với diện 3, giấy chứng nhận phải thể hiện rõ tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
  • Anh hùng LLVT/Lao động: Quyết định công nhận danh hiệu tương ứng do cơ quan có thẩm quyền cấp.

 

4.3. Thời hạn và phương thức nộp hồ sơ (Trực tuyến vs Trực tiếp)

Thông tư 13/2026 quy định rõ quy trình tổ chức xét duyệt hồ sơ ĐKDT phải được hoàn thành chậm nhất trước ngày thi 05 ngày. Thí sinh cần tuân thủ lịch trình sau:

  • Đăng ký trực tuyến: Thí sinh thực hiện kê khai diện ưu tiên trên cổng thông tin thi tốt nghiệp THPT. Hệ thống sẽ dựa trên mã định danh cá nhân để tự động đối soát thông tin với cơ sở dữ liệu quốc gia.
  • Nộp hồ sơ minh chứng: Thí sinh nộp các giấy tờ bản sao (có công chứng) cho trường phổ thông nơi nộp hồ sơ ĐKDT. Trường có trách nhiệm quản lý hồ sơ này và không cần chuyển lên cấp Sở như trước.
  • Công khai danh sách: Chậm nhất 05 ngày trước ngày thi, trường phải thông báo công khai những trường hợp không đủ điều kiện dự thi hoặc không đủ điều kiện hưởng diện ưu tiên đã khai báo.

 

5. Giải đáp thắc mắc: Điểm ưu tiên tốt nghiệp có được dùng để xét đại học?

Một trong những vấn đề gây nhầm lẫn nhất cho thí sinh là sự khác biệt giữa điểm ưu tiên xét tốt nghiệp và điểm ưu tiên tuyển sinh đại học. Cần phải khẳng định rằng đây là hai cơ chế hoàn toàn độc lập dù có thể dựa trên cùng một đối tượng chính sách.

Phân biệt giữa điểm ưu tiên xét tốt nghiệp và điểm ưu tiên tuyển sinh ĐH/CĐ

Về bản chất, điểm ưu tiên xét tốt nghiệp (0,25 - 0,5 điểm) được cộng vào điểm xét tốt nghiệp theo công thức chung của Bộ GD&ĐT để giúp thí sinh đạt ngưỡng 5,0 điểm. Trong khi đó, điểm ưu tiên tuyển sinh đại học được cộng vào tổng điểm 3 môn của tổ hợp xét tuyển để so sánh với điểm chuẩn trúng tuyển của các trường.

Đặc điểm Điểm ưu tiên xét tốt nghiệp Điểm ưu tiên tuyển sinh ĐH/CĐ (2026)
Mức điểm tối đa

0,5 điểm

2,0 điểm (đối tượng) + 0,75 điểm (khu vực)

Cơ chế áp dụng

Cộng trực tiếp vào điểm xét tốt nghiệp

Áp dụng công thức giảm dần khi điểm thi trên 22,5

Công thức tính (ĐH) Không áp dụng
Điểm ưu tiên = (30 − Tổng điểm) / 7,5 × Mức ưu tiên
Thời hạn sử dụng Chỉ dùng trong năm dự thi

Năm tốt nghiệp và tối đa 01 năm kế tiếp

Sự thay đổi quan trọng từ năm 2026 trong tuyển sinh đại học là điểm ưu tiên sẽ giảm dần đối với những thí sinh đạt tổng điểm thi từ 22,5 trở lên trên thang 30. Điều này nhằm hạn chế tình trạng thí sinh có điểm thi rất cao (như 29-30 điểm) vẫn được cộng điểm ưu tiên lớn, gây mất công bằng cho các thí sinh khác không thuộc diện ưu tiên. Ngược lại, điểm ưu tiên xét tốt nghiệp vẫn giữ mức cố định để đảm bảo an sinh giáo dục cho các đối tượng khó khăn.

 

6. Khuyến nghị từ Luật Minh Khuê để đảm bảo quyền lợi cho thí sinh

Dưới góc độ pháp lý, việc khai báo sai lệch thông tin diện ưu tiên không chỉ dẫn đến việc mất quyền lợi mà còn có thể bị xử lý vi phạm quy chế thi. Luật sư Minh Khuê đưa ra các khuyến nghị quan trọng để thí sinh và phụ huynh chủ động bảo vệ quyền lợi của mình.

 

6.1. Cách kiểm tra thông tin trên hệ thống quản lý thi

Sau khi hoàn thành đăng ký, thí sinh bắt buộc phải đăng nhập lại vào hệ thống để kiểm tra các trường thông tin sau:

  • Mã diện ưu tiên: Đảm bảo hệ thống ghi nhận đúng ký hiệu (D2-TB2, D3-CLS,...) tương ứng với hồ sơ đã nộp.
  • Khu vực ưu tiên: Đối soát xem khu vực (KV1, KV2-NT, KV2, KV3) đã được xác định đúng theo trường học hay chưa.
  • Thông tin định danh: Thẻ Căn cước/CCCD phải khớp tuyệt đối với dữ liệu hệ thống, vì đây là giấy tờ bắt buộc để vào phòng thi thay thế cho thẻ dự thi rời như trước đây.

 

6.2. Xử lý khi sai lệch thông tin diện ưu tiên

Trong trường hợp phát hiện thông tin trên hệ thống không khớp với thực tế hoặc hồ sơ minh chứng, thí sinh cần thực hiện các bước sau:

  • Khiếu nại tức thời: Gửi đơn đề nghị điều chỉnh thông tin cho Hiệu trưởng trường phổ thông nơi ĐKDT trước thời hạn 05 ngày trước ngày thi.
  • Yêu cầu đối thoại: Theo quy định mới tại Thông tư 13/2026, các trường hợp điều chỉnh điểm hoặc thông tin quan trọng cần có sự đối thoại và biên bản xác nhận của các bên liên quan.
  • Sử dụng quyền phúc khảo: Nếu sau khi có kết quả thi, thí sinh phát hiện điểm ưu tiên chưa được cộng hoặc cộng sai, cần nộp đơn phúc khảo trong vòng 05 ngày kể từ ngày công bố điểm. Quy chế mới rút ngắn thời gian xử lý phúc khảo để thí sinh kịp thời tham gia xét tuyển đại học.

Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với sự điều chỉnh của Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT hướng tới một quy trình chuyên nghiệp, công bằng và thuận tiện hơn cho thí sinh. Việc nắm vững các quy định về diện ưu tiên và hồ sơ minh chứng không chỉ là quyền lợi mà còn là trách nhiệm của mỗi thí sinh để đảm bảo một kỳ thi thành công, mở ra cánh cửa tương lai tươi sáng.