1. Như thế nào là nghỉ hưu trước tuổi?

Chế độ nghỉ hưu trước tuổi là một chủ đề đáng quan tâm trong cộng đồng lao động, đối với những người muốn nghỉ hưu sớm hơn so với tuổi nghỉ hưu thông thường quy định. Điều này thường xảy ra khi người lao động cảm thấy khao khát được tận hưởng cuộc sống sau nhiều năm lao động, nhưng nhiều trở ngại pháp lý và điều kiện cụ thể cần được đáp ứng để có thể được hưởng chế độ nghỉ hưu trước tuổi một cách hợp pháp.

Nghỉ hưu trước tuổi đòi hỏi một số tiêu chí chặt chẽ mà người lao động cần thỏa mãn để được chấp thuận. Quy định pháp luật đòi hỏi họ phải đáp ứng một số yêu cầu về tuổi tác và thâm niên lao động để có thể xin nghỉ hưu trước tuổi. Điều này giúp đảm bảo rằng quyền lợi của người lao động không bị lạm dụng và đảm bảo tính công bằng trong việc xem xét yêu cầu nghỉ hưu trước tuổi.

 

2. Chính sách nghỉ hưu trước tuổi mới nhất

Theo Nghị định 29/2023/NĐ-CP, quy định về chính sách nghỉ hưu trước tuổi đã có những điểm mới đáng chú ý. Để hiểu rõ hơn về nội dung, chúng ta có thể tóm tắt như sau:

(1) Đối tượng tinh giản biên chế có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi và thấp hơn tối thiểu 02 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP, và phải đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội bắt buộc, trong đó có ít nhất 15 năm làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Hoặc họ cũng có thể đủ 15 năm trở lên làm việc ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, bao gồm cả thời gian làm việc ở các nơi được hưởng phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021. Đối tượng này, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, còn được hưởng các chế độ sau:

- Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

- Được hưởng trợ cấp tương đương với 03 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP;

- Được hưởng trợ cấp tương đương với 05 tháng tiền lương bình quân cho hai mươi năm đầu công tác, miễn là họ đã đóng đủ bảo hiểm xã hội bắt buộc trong khoảng thời gian này. Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ được hưởng trợ cấp tương đương với 1/2 tháng tiền lương.

(2) Đối tượng tinh giản biên chế có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi và thấp hơn tối thiểu 02 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP, và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên, hoặc nữ cán bộ, công chức cấp xã có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên, sẽ được hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019). Ngoài việc hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, đối tượng này còn được hưởng các chế độ sau:

- Được trợ cấp tương đương với 03 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP;

- Được hưởng chế độ quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định 29/2023/NĐ-CP.

(3) Đối tượng tinh giản biên chế có tuổi tối thiểu thấp hơn 02 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP, và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Hoặc họ cũng có thể đủ 15 năm trở lên làm việc ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, bao gồm cả thời gian làm việc ở các nơi được hưởng phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021, sẽ được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

(4) Đối tượng tinh giản biên chế có tuổi tối thiểu thấp hơn 02 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP, và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (riêng nữ cán bộ, công chức cấp xã thì có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên), sẽ được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

(5) Đối tượng tinh giản biên chế là nữ cán bộ, công chức cấp xã có tuổi thấp hơn tối đa đủ 05 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 02 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP, nhưng chỉ đủ từ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, sẽ được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi. Đối tượng này cũng được hưởng các chế độ sau:

- Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

- Được hưởng trợ cấp tương đương với 05 tháng tiền lương bình quân và chế độ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định 29/2023/NĐ-CP.

Nghị định 29/2023/NĐ-CP sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 20/7/2023, và các chế độ, chính sách trong nghị định này sẽ được áp dụng đến hết ngày 31/12/2030.

 

3. Những trường hợp nghỉ hưu trước tuổi vẫn hưởng nguyên lương

Căn cứ vào khoản 2 Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, quy định về mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện nghỉ lương hưu, chúng ta có thể hiểu rõ hơn về các điều kiện và trường hợp được hưởng lương hưu tối đa. Theo đó:

Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện nghỉ lương hưu theo Điều 73 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội, và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

- Lao động nam nghỉ hưu từ năm 2022 trở đi cần đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội.

- Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi cần đóng đủ 15 năm bảo hiểm xã hội.

Sau đó, mỗi năm thêm được tính thêm 2%, và mức tối đa bằng 75%.

Tuy nhiên, ngoài trường hợp đóng đủ số năm bảo hiểm xã hội và nghỉ hưu theo quy định chung, Bộ luật Lao động 2019 và Luật BHXH 2014 cũng quy định cụ thể 6 trường hợp được nghỉ hưu trước tuổi và hưởng lương hưu tối đa (không bị giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi). Các trường hợp này là:

Trường hợp 1: Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu ở điều kiện bình thường và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Trường hợp 2: Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu ở điều kiện bình thường và có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.

Lưu ý: Đối với trường hợp 1 và 2, hai nhóm đối tượng sau đây, tuổi về hưu sớm thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu ở điều kiện bình thường.

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.

- Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.

Trường hợp 3: Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu ở điều kiện bình thường, và có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò.

Trường hợp 4: Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

Trường hợp 5: Đối tượng thuộc diện tinh giản biên chế, hưởng chính sách về hưu trước tuổi theo quy định tại Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014.

Trường hợp 6: Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động mà tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ trên 06 tháng thì không bị giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

Nhờ các quy định này, người lao động có thể nghỉ hưu trước tuổi và vẫn hưởng lương hưu tối đa mà không bị giảm tỷ lệ phần trăm theo quy định chung. Tuy nhiên, đối với mỗi trường hợp, cần đáp ứng các điều kiện cụ thể được quy định rõ trong Bộ luật Lao động 2019 và Luật BHXH 2014.

Bài viết liên quan: Quy định mới về độ tuổi nghỉ hưu, thủ tục nghỉ hưu trước tuổi ? 

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn qua email: 1900.6162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!