1. Những vi phạm về thành lập doanh nghiệp và mức phạt theo quy định

Nghị định 122/2021/NĐ-CP chi tiết quy định về xử phạt các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Đối với vi phạm liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, các khoản phạt được áp dụng như sau:

(1) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng cho hành vi không đảm bảo số lượng thành viên, cổ đông theo quy định.

(2) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng cho một trong những hành vi sau đây:

   - Góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp tại tổ chức kinh tế không đúng hình thức theo quy định pháp luật.

   - Không có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp nhưng vẫn thực hiện, đồng thời bị buộc thay đổi thành viên góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp.

(3) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng cho một trong những hành vi sau đây:

   - Không thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập theo quy định tại cơ quan đăng ký kinh doanh khi đã kết thúc thời hạn góp vốn và hết thời gian điều chỉnh vốn do thành viên, cổ đông sáng lập không góp đủ vốn nhưng không có thành viên, cổ đông sáng lập nào thực hiện cam kết góp vốn, đồng thời bị buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập.

   - Cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.

(4) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng cho một trong những hành vi sau đây:

   - Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký, đồng thời bị buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp.

   - Tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh. Trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế, sẽ được xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

 

2. Những hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Doanh nghiệp 2020

Các hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Doanh nghiệp 2020 được liệt kê như sau:

- Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ khác vi phạm quy định của Luật này; tạo ra tình trạng chậm trễ, phiền hà, cản trở, gây rối đối với người thành lập doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

- Ngăn cản chủ sở hữu, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

- Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký hoặc tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp đang bị tạm dừng hoạt động kinh doanh.

- Kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Kê khai khống vốn điều lệ, không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.

- Kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh trong quá trình hoạt động.

- Lừa đảo, rửa tiền, tài trợ khủng bố.

Trên đây là danh sách các hành vi không được phép trong quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp cũng như các quy định về hành vi bị cấm của các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình cấp phép và thực hiện thủ tục cấp phép cho doanh nghiệp. Như vậy, Luật Doanh nghiệp 2020 quy định một số hành vi bị cấm trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, được rõ ràng trình bày tại Điều 16. Các cơ quan có thẩm quyền phải tuân thủ đúng trình tự thủ tục và không được gây rối trong việc xử lý các thủ tục cấp phép, thay đổi thông tin hoặc ngăn cản quyền và nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp, thành viên, cổ đông công ty.

Ngoài ra, doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của pháp luật doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh chỉ được thực hiện trong phạm vi được pháp luật cho phép và theo các ngành nghề đã đăng ký. Cấm doanh nghiệp thực hiện các hành vi kinh doanh mà không có đăng ký, hoặc tiếp tục kinh doanh sau khi bị thu hồi hoặc tạm dừng hoạt động. Doanh nghiệp cũng không được kê khai thông tin không trung thực trong hồ sơ kinh doanh, thay đổi thông tin mà không có căn cứ pháp lý.

Ngoài các hành vi liên quan đến vốn điều lệ như kê khai vốn điều lệ, góp vốn, và khai báo tài sản không đúng giá trị thực, doanh nghiệp cũng không được thực hiện kinh doanh trong các ngành nghề bị cấm, hoặc hạn chế tiếp cận thị trường cho các nhà đầu tư nước ngoài mà không thực hiện đăng ký theo quy định khi kinh doanh trong các lĩnh vực có điều kiện.

3. Một số vi phạm thường gặp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Trường hợp

Lỗi vi phạm

Mức phạt
(triệu đồng)

Quy định

Vi phạm về kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Kê khai không trung thực và không chính xác nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

20 - 30

Điều 43
của Nghị định 122/2021/NĐ-CP

Vi phạm về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Đăng ký thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cũng như việc đăng ký thay đổi thông tin của chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh được thực hiện quá thời hạn theo quy định từ 01 đến 10 ngày.

Cảnh cáo

Khoản 1 Điều 44
của Nghị định 122/2021/NĐ-CP

Đăng ký thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cũng như việc đăng ký thay đổi thông tin của chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh được thực hiện quá thời hạn theo quy định từ 11 ngày đến 30 ngày.

3 - 5

Khoản 2 Điều 44
của Nghị định 122/2021/NĐ-CP

Đăng ký thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cũng như việc đăng ký thay đổi thông tin của chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh được thực hiện quá thời hạn theo quy định từ 31 ngày đến 90 ngày.

5 - 10

Khoản 3 Điều 44
của Nghị định 122/2021/NĐ-CP

Đăng ký thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cũng như việc đăng ký thay đổi thông tin của chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh được thực hiện quá thời hạn theo quy định từ 91 ngày trở lên.

10 - 20

Khoản 4 Điều 44
của Nghị định 122/2021/NĐ-CP

Không có việc đăng ký thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thông tin về hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc địa điểm kinh doanh.

20 - 30

Khoản 5 Điều 44
của Nghị định 122/2021/NĐ-CP

Vi phạm về công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Không tuân thủ quy định về việc công bố hoặc công bố không đúng thời hạn thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia.

10 - 15

Điều 45
của Nghị định 122/2021/NĐ-CP

Vi phạm về
chế độ báo cáo và
thực hiện yêu cầu của
cơ quan đăng ký
kinh doanh

- Không thực hiện báo cáo, hoặc báo cáo chậm trễ khi được yêu cầu bởi cơ quan đăng ký kinh doanh.

- Báo cáo không cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh.

10 - 15

Khoản 1 Điều 48
của Nghị định 122/2021/NĐ-CP

- Tiếp tục hoạt động trong ngành, nghề kinh doanh có điều kiện mặc dù có yêu cầu tạm ngừng từ cơ quan đăng ký kinh doanh.

- Không thực hiện việc đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh trong trường hợp doanh nghiệp vi phạm quyền sở hữu công nghiệp.

15 - 20

Khoản 2 Điều 48
của Nghị định 122/2021/NĐ-CP

Bài viết liên quan: Thành lập doanh nghiệp là gì ? Quyền tự do thành lập doanh nghiệp 

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung bài viết!