1. Thủ tục nhận con khi chưa có đăng ký kết hôn ?

Thưa luật sư! em và anh ấy sống với nhau như vợ chồng đã được 4 năm.. và được gia đình hai bên chập.. (hiện tụi em vẫn chưa đăng ký kết hôn) và em mới sinh con và muốn cho con được mang họ của cha đứa bé thì phải làm sao ạ?

Xin giúp em với ạ..!

-Hồ Ngọc

Trả lời:

Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật hộ tịch quy định cụ thể như sau:

"Điều 15. Đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ

1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ đang cư trú có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ.

2. Trường hợp chưa xác định được cha thì khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để trống.

3. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh người cha yêu cầu làm thủ tục nhận con theo quy định tạiKhoản 1 Điều 25 của Luật Hộ tịch thì Ủy ban nhân dân kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh; nội dung đăng ký khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.

4. Trường hợp trẻ chưa xác định được mẹ mà khi đăng ký khai sinh cha yêu cầu làm thủ tục nhận con thì giải quyết theo quy định tại Khoản 3 Điều này; phần khai về mẹ trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ em để trống.

5. Thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ không thuộc diện bị bỏ rơi, chưa xác định được cha và mẹ được thực hiện như quy định tại Khoản 3 Điều 14 của Nghị định này; trong Sổ hộ tịch ghi rõ “Trẻ chưa xác định được cha, mẹ”.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên, nếu chưa đăng ký kết hôn thì phần họ tên cha của cháu trong giấy khai sinh có thể để trống. Nếu trước khi đăng ký khai sinh mà cha của cháu thực hiện thủ tục cha nhận con thì hoàn toàn có thể làm khai sinh cho cháu mang họ của cha. Do đó, dù 2 bạn chưa đăng ký kết hôn thì vẫn có thể để cháu mang họ của cha nếu hoàn thành các thủ tục nhận con theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm:  Mẫu báo cáo tình hình phát triển của con nuôi trong nước ? Thủ tục cho nhận con nuôi ?

2. Thủ tục làm khai sinh và nhận con ?

Xin chào công ty. Xin trả lời giúp tôi vấn đề cụ thể như sau. 1. Tôi đã ly hôn với chồng cũ, nhưng trong sổ hộ khẩu của nhà ngoại vẫn còn tên của người chồng cũ này thì có ảnh hưởng đến việc đăng ký khai sinh cho con tôi không ? 2. Tôi và bố của bé chưa đăng ký kết hôn mới, vậy việc làm giấy khai sinh cho con để có đầy đủ tên cha mẹ và cho bố cháu nhận con thì chúng tôi cần chuẩn bị những giấy tờ gì ?

Cảm ơn!

-Phạm Mỹ Lương

Trả lời:

Hồ sơ đăng ký khai sinh được lập thành 01 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau:

- Phiếu cung cấp thông tin đăng ký khai sinh (cá nhân tự viết hoặc tham khảo mẫu tại UBND xã, phường, thị trấn nơi đăng ký khai sinh)

- Bản chính Giấy chứng sinh do cơ sở y tế (bệnh viện, trạm y tế, nhà hộ sinh…) nơi trẻ em sinh ra cấp. Nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế thì Giấy chứng sinh được thay bằng:

+ Văn bản xác nhận của người làm chứng (người làm chứng phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và biết rõ sự việc làm chứng; người làm chứng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của sự việc mà mình làm chứng).

+ Trong trường hợp không có người làm chứng thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.

Như vậy, việc chồng cũ của bạn vẫn còn có tên trong hộ khẩu nhà bạn sẽ không ảnh hưởng đến việc bạn đăng ký khai sinh cho con. Trong trường hợp bạn và bố của cháu bé chưa làm đăng ký kết hôn thì để đăng kí khai sinh cho cháu mang họ cha thì cần phải làm thủ tục cha nhận con, được tiến hành như sau:

Điều 25 Luật Hộ tịch 2014 quy định về thủ tục nhận cha, mẹ, con cụ thể như sau:

"Điều 25. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con

1. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc".

Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:
1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.
2. Trường hợp không có văn bản quy định tại khoản 1 Điều này thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

>> Xem thêm:  Mẫu tờ khai hoàn cảnh gia đình của người nhận con nuôi ? Quyền chấm dứt việc nuôi con nuôi ?

3. Thủ tục nhận con nuôi thực hiện ở đâu ?

Thưa luật sư! Cám ơn anh/ chị đã quan tâm và trả lời thắc mắc của tôi về vấn đề thủ tục nhận con nuôi. Tuy nhiên trong email trước tôi cũng nêu rõ : Con gái tôi mang quốc tịch CH Séc ( không phải Việt nam) :

Vậy có nộp thủ tục xin con nuôi ( xin con gái tôi làm con nuôi) tại sở tư pháp nơi con tôi tạm trú hiện nay được không ( sở tu pháp Hà nội)?

Cám ơn!

-Tran Huong

Trả lời:

Điều 31 Luật nuôi con nuôi 2010 quy định về hồ sơ của người nhận con nuôi, cụ thể như sau:

"Điều 31. Hồ sơ của người nhận con nuôi

1. Hồ sơ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có các giấy tờ, tài liệu sau đây:

a) Đơn xin nhận con nuôi;

b) Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

c) Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;

d) Bản điều tra về tâm lý, gia đình;

đ) Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe;

e) Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;

g) Phiếu lý lịch tư pháp;

h) Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

i) Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này.

2. Các giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 điều này do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận.

3. Hồ sơ của người nhận con nuôi được lập thành 02 bộ và nộp cho Bộ Tư pháp thông qua cơ quan trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi người nhận con nuôi thường trú; trường hợp nhận con nuôi đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này thì người nhận con nuôi có thể trực tiếp nộp hồ sơ cho Bộ Tư pháp".

Như vậy, căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành thì để nhận con nuôi là người mang quốc tịch Cộng hòa séc thì bạn bắt buộc phải nộp hồ sơ cho Bộ Tư pháp. Đối với các trường hợp nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài thì Sở tư pháp không có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin nhận con nuôi trong nước ? Mẫu đơn xin trẻ em Việt Nam làm con nuôi ?

4. Có được nhận bé gái quốc tịch Hòa Kỳ làm con nuôi ?

Thưa luật sư! Hiện tôi đang công tác tại công ty xổ số bắc giang. Hiện tôi đã có gia đình và có 2 cháu nhỏ.Tôi muốn nhận một bé gái quốc tịch Hoa Kỳ làm con nuôi, mẹ cháu đã mất thì thủ tục như thế nào ạ. Chồng tôi có phải ký vào đơn xin nhận con nuôi không?

Làm ơn tư vấn giúp tôi. Cám ơn luật sư rất nhiều.

-Hai Chu

Trả lời:

Để được nhận con nuôi là người có quốc tịch Hoa Kỳ thì trước tiên bạn cần thỏa mãn các điều kiện đối với người nhận con nuôi như sau:

"1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú và quy định tại Điều 14 của Luật nuôi con nuôi 2010.

2. Công dân Việt Nam nhận người nước ngoài làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 14 của Luật Luật nuôi con nuôi 2010 và pháp luật của nước nơi người được nhận làm con nuôi thường trú.

Nếu đã thỏa mãn các điều kiện trên thì bạn cần chuẩn bị hồ sơ của bao gồm:

a) Đơn xin nhận con nuôi;

b) Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

c) Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;

d) Bản điều tra về tâm lý, gia đình;

đ) Văn bản xác nhận tình trạng sức khoẻ;

e) Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;

g) Phiếu lý lịch tư pháp;

h) Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

i) Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này".

Các giấy tờ, tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h nêu trên do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận.

Hồ sơ được lập thành 02 bộ và nộp cho Bộ Tư pháp thông qua cơ quan trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi bạn thường trú; trường hợp nhận con nuôi đích danh thì người nhận con nuôi có thể trực tiếp nộp hồ sơ cho Bộ Tư pháp.

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản giao nhận con nuôi mới nhất ? Thủ tục làm con nuôi cho người nước ngoài ?

5. Nhận con ngoài hôn thú có cần giấy xét nghiệm ADN ?

Tôi có con riêng với người phụ nữ khác. Khi cháu mới sinh ra tôi đến phường 14 quận 5 tphcm làm khai sanh cho cháu vì không có hôn thú nên cán bộ phường không cho tôi là cha của cháu.nay cháu gần 6 tuổi và hiện đang ở với tôi vỉ mẹ cháu đi làm ở đài loan.ngayf 31 tháng 3 năm2017 vừa rồi tôi và mẹ cháu có đến nơi khai sinh cho cháu để nhận con nhưng cán bộ phường yêu cầu tôi phải xét nghiệm adn .

Xin hỏi luật sư tôi có phải bắt buột xét nghiệm adn không ?

-Nguyễn Thái Quang

Trả lời:

Điều 25 Luật hộ tịch năm 2014 quy định về thủ tục nhận cha, mẹ, con cụ thể như sau:

"Điều 25. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con

1. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu".

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:
1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.
2. Trường hợp không có văn bản quy định tại khoản 1 Điều này thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

Như vậy, việc xét nghiệm ADN là không bắt buộc tuy nhiên đây lại là chứng cứ chứng minh quan hệ cha con dễ dàng nhất. Nếu không thực hiện xét nghiệm ADN thì bạn phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc cháu bé là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

Mọi vướng mắc pháp lý về thủ tục cho nhận con nuôi vui lòng gọi: 1900.6162 để được luật sư, luật gia và chuyên gia pháp lý giàu kinh nghiệm của Luật Minh Khuê tư vấn và hỗ trợ trực tuyến. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Điều kiện nhận nuôi trẻ mồ côi làm con nuôi ? Thủ tục cho và nhận con nuôi thực hiện thế nào ?

>> Xem thêm:  Con nuôi là gì ? Đăng ký nhận con nuôi như thế nào ? Điều kiện để người nước ngoài nhận con nuôi ?

6. Hướng dẫn thủ tục nhận nuôi con nuôi trong nước ?

Kính chào Công ty luật Minh Khuê! Vợ chồng tôi lấy nhau đã 8 năm mà chưa có con nay vợ chồng tôi muốn xin con nuôi. chúng tôi xin con nuôi của một cặp vợ chồng có hoàn cảnh khó khăn, sắp sinh con mà không đủ điều kiện nuôi.
Vậy chúng tôi phải làm những thủ tục gì để nhận con nuôi hợp pháp, trong khi cha mẹ đẻ cháu bé còn sống và khỏe mạnh?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

- Theo Điều 14 Luật nuôi con nuôi năm 2010 có quy định điều kiện đối với người nhận nuôi con nuôi như sau:

"Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi

1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:

a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này."

Như vậy, vợ chồng bạn đáp ứng được những điều kiện trên thì cần được sự đồng ý của cha mẹ đẻ của con nuôi

"Điều 21. Sự đồng ý cho làm con nuôi

1. Việc nhận nuôi con nuôi phải được sự đồng ý của cha mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi; nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người còn lại; nếu cả cha mẹ đẻ đều đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người giám hộ; trường hợp nhận trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên làm con nuôi thì còn phải được sự đồng ý của trẻ em đó.

2. Người đồng ý cho làm con nuôi quy định tại khoản 1 Điều này phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhận hồ sơ tư vấn đầy đủ về mục đích nuôi con nuôi; quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi; quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ đẻ và con sau khi người đó được nhận làm con nuôi.

3. Sự đồng ý phải hoàn toàn tự nguyện, trung thực, không bị ép buộc, không bị đe doạ hay mua chuộc, không vụ lợi, không kèm theo yêu cầu trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác.

4. Cha mẹ đẻ chỉ được đồng ý cho con làm con nuôi sau khi con đã được sinh ra ít nhất 15 ngày".

Tiếp theo, Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP quy định: quy định chi tiết một số điều của luật nuôi con nuôiquy định:

"Điều 10. Thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi

Thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi được thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Luật Nuôi con nuôi và quy định cụ thể sau đây:

1. Việc đăng ký nuôi con nuôi được tiến hành tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã. Khi đăng ký nuôi con nuôi, cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ, người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và người được nhận làm con nuôi phải có mặt. Công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi và trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho các bên."

Như vậy, việc bạn nhận con của vợ chồng chị kia làm con nuôi phải có sự đồng ý của cả người chồng lẫn người vợ. Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục nhận nuôi con nuôi ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thủ tục cho, nhận nuôi con nuôi trong nước năm 2020 ? Hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị là gì ?

7. Điều kiện và thủ tục nhận nuôi con nuôi ?

Thưa Luật sư, năm nay em 25 tuổi, là nam, có công ăn việc làm ổn định, em muốn nhận con của người bạn làm con nuôi do bạn em không có điều kiện chăm sóc. Vậy cho em hỏi như vậy, em có thể nhận cháu được không ạ ? Nếu được thì em phải làm như thế nào ạ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Hỏi về điều kiện và thủ tục được nhận nuôi con nuôi ?

Luật sư tư vấn trực tuyến qua điện thoại: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định của Luật nuôi con nuôi năm 2010:

"Điều 8. Người được nhận làm con nuôi

1. Trẻ em dưới 16 tuổi

2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;

b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

4. Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi.

Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi

1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:

a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.".

Bạn căn cứ vào quy định trên xem mình có thõa mãn các điều kiện tại khoản 1 và phải không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 14 thì bạn được phép nhận nuôi con nuôi. Theo thông tin mà bạn cung cấp, bạn có công việc ổn định như vậy là đáp ứng được điều kiện về kinh tế, pháp luật không quy định về điều kiện giới tính trong việc nhận con nuôi, tuy nhiên bạn cần chú ý, năm nay bạn 25 tuổi tức là bạn chỉ được nhận nuôi đối với bé từ 5 tuổi trở xuống.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Nuôi con nuôi quy định về thẩm quyền giải quyết: " Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước."

Hồ sơ của người nhận nuôi con nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi được quy định tại Điều 17, Điều 18 Luật Nuôi con nuôi:

Điều 17. Hồ sơ của người nhận con nuôi

Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm có:

1. Đơn xin nhận con nuôi;

2. Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

3. Phiếu lý lịch tư pháp;

4. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

5. Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này.

Điều 18. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước

1. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước gồm có:

a) Giấy khai sinh;

b) Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

c) Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

d) Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự;

đ) Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

2. Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng."

Như vậy, bạn cần phải nộp 2 bộ hồ sơ cho cơ quan đăng kí việc nuôi con nuôi.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn quan tâm. Xin chân thành cảm ơn!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục ủy quyền nuôi dưỡng, chăm sóc con như thế nào ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Điều kiện nhận nuôi con nuôi (Các điều kiện đối với người nhận nuôi con nuôi và các điều kiện đối với người được nhận làm con nuôi)

Trả lời:

* Cá nhân muốn nhận con nuôi thì phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật nuôi con nuôi năm 2010, cụ thể các điều kiện bao gồm:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

- Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

- Có tư các đạo đức tốt.

Ngoài ra: Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vơ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng hai điều kiện cuối;

Trường hợp người Việt Nam đinh cư ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi thì ngoài các điều kiện nêu trên, người đó còn phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú.

Mặt khác: á nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không được nhận con nuôi, bao gồm:

- Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

- Đang bị cháp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

- Đang chấp hành hình phạt tù;

- Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

* Điều kiện đối với người được nhận làm con nuôi

Theo quy định tại Điều 8 Luật nuôi con nuôi năm 2010 thì người được nhận làm con nuôi bao gồm:

- Trẻ em dưới 16 tuổi;

- Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp: Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi; Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

Bên cạnh đó nhà nước cũng quy định một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

Câu hỏi: Hồ sơ, trình tự, thủ tục, để người nhận nuôi con nuôi đăng ký việc nhận nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật?. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ nhận nuôi con nuôi?.

Trả lời:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người nhận con nuôi phải nộp hồ sơ của mình và hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú.

*Hồ sơ của người nhận con nuôi bao gồm:

- Đơn xin nhận con nuôi;

- Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

- Phiếu lý lịch tư pháp;

- Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; van bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp.

* Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước bao gồm các giấy tờ sau đây:

- Giấy khai sinh;

- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

- Hai ảnh toan thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

- Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;

- Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

* Thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày, kể từ ngày Uỷ ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến của những người có liên quan

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong thwoif hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tiến hành xong việc lấy ý kiến của những người quy định tại Điều 21 Luật Nuôi con nuôi năm 2010.

Việc lấy ý kiến phải lập thành văn bản và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người được lấy ý kiến.

Bước 3: Đăng ký việc nuôi con nuôi

Khi xét thấy người nhận con nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi có đủ điều kiện theo quy định của Luật này thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký nuôi con nuôi, trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng, tổ chức giao nhận con nuôi và ghi vào sổ hộ tịch trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của những người quy định tại Điều 21 của Luật này.

Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và nêu rõ lý do trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có ý kiến của người liên quan.

Giấy chứng nhận nuôi con được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi.

Câu hỏi: Luật nuôi con nuôi quy định như thế nào về điều kiện, trình tự, thủ tục chấm dứt việc nuôi con nuôi?

Trả lời:

* Các trường hợp chấm dứt việc nuôi con nuôi ( Điều 25, Luật nuôi con nuôi 2010)

- Con nuôi đã thành niên và cha mẹ nuôi tự nguyện chấm dứt việc nuôi con nuôi;

- Con nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của cha mẹ nuôi; ngược đãi, hành hạ cha mẹ nuôi hoặc con nuôi có hành vi phá tán tài sản của cha mẹ nuôi;

- Cha mẹ nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con nuôi; ngược đãi, hành hạ con nuôi;

* Trình tự thủ tục

Theo quy định tại khoản 5 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi là việc dân sự thuộc thẩm quyển giải quyết của Tòa án.

Các bước tiến hành giải quyết chấm dứt việc nuôi con nuôi tại tòa án:

Bước 1 : Nộp đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền Đơn yêu cầu tòa án giải quyết việc dân sự được quy định tại Điều 362 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 , Đơn yêu cầu phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm viết đơn;

b) Tên Toà án có thẩm quyền giải quyết đơn;

c) Tên, địa chỉ của người yêu cầu;

d) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Toà án giải quyết và lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Toà án giải quyết việc dân sự đó;

đ) Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến việc giải quyết đơn yêu cầu, nếu có;

e) Các thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu;

g) Người yêu cầu là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ, nếu là cơ quan, tổ chức thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn.

Kèm theo chứng thư (bản sao chứng thực), sổ hộ khẩu (bản sao chứng thực), Giấy khai sinh của con nuôi (bản sao chứng thực) và Giấy chứng nhận nuôi con nuôi gửi tới Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bác đang cứ trú để được giải quyết để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Bước 2: Tòa án sẽ tiến hành mở phiên tòa giải quyết việc dân sự: Tòa án sẽ ra quyết định về việc giải quyết chấm dứt việc nuôi con nuôi, người yêu cầu giải quyết việc dân sự nộp lệ phí, án phí theo quy định của pháp luật

Bước 3: Kháng cáo, kháng nghị quyết định của Tòa án (nếu có) : Nếu cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham dự phiên tòa giải quyết việc nuôi con nuôi không có kháng cáo với quyết định của tòa cho chấm dứt việc nuôi con nuôi, thì quyết định của tòa án sẽ có hiệu lực pháp luật.