Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội

Bộ luật hình sự số 15/1999/QH10 của Quốc Hội

Bộ luật hình sự số 37/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quốc hội

Quyết định số 2868/QĐ-NHNN về mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

2. Nội dung phân tích:

Bộ luật dân sự quy định:

"Điều 290. Thực hiện nghĩa vụ trả tiền

1. Nghĩa vụ trả tiền phải được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm và phương thức đã thoả thuận.

>> Xem thêm:  Mẫu bản luận cứ bảo vệ vụ việc đòi nợ mới nhất năm 2020

2. Nghĩa vụ trả tiền bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, trừ trường hợp có thoả thuận khác."

Bộ luật hình sự quy định:

"Điều 139. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

>> Xem thêm:  Mẫu giấy ủy quyền đòi nợ mới nhất năm 2020 ? Ủy quyền đòi nợ có hợp pháp ?

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm."

 E đang vay vốn số tiền 20 triệu đồng từ ngân hàng FC,hiện e đóng được 6 kì và trễ 3 kì,với số tiền đóng hàng tháng là 1.235.000 do gặp một số rủi ro trong công việc nên e chậm trả nợ. E hoàn toàn có thiện chí trả nợ cho ngân hàng,không muốn trốn tránh nợ Vậy luật sư cho e hỏi,nếu trả góp hàng tháng như trong hợp đồng thì e không có khả năng, giờ e muốn xin ngân hàng chuyển đổi hình thức vay trả góp hàng tháng thành đóng lãi hàng tháng được không. 

=> Việc bạn muốn xin ngân hàng chuyển đổi hình thức vay trả góp hàng tháng thành đóng lãi hàng tháng phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa bạn với ngân hàng và chính sách của ngân hàng. Nếu 2 bên thỏa thuận được thì pháp luật không can thiệp.

>> Xem thêm:  Cách viết đơn khởi kiện đòi nợ theo quy định mới nhất ? Trình tự, thủ tục khởi kiện đòi nợ

Xin hỏi nếu vay số tiền 10 triệu đồng với lãi suất 7% một tháng thì có phải là cho vay nặng lãi không?

Khoản 1 Điều 476 Bộ luật Dân sự 2005 có quy định về lãi suất vay như sau: “Lãi suất vay do các bên thoả thuận nhưng không được vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố đối với loại cho vay tương ứng”. Theo Quyết định 2868/QĐ-NHNN 29/11/2010 của Ngân hàng Nhà nước, kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2010, lãi suất cơ bản là 9%/ năm.

Như vậy, lãi suất do các bên thỏa thuận sẽ không được vượt quá: 9% x 150% = 13,5%/ năm

Lãi suất cho vay tối đa trung bình một tháng sẽ là: 13,5 :12 = 1,125%/tháng.

Lúc này người đó cho bạn vay với lãi suất 7%/tháng là hành vi cho vay với lãi suất vượt quá mức quy định chứ chưa đủ yếu tố cấu thành tội cho vay nặng lãi. Vậy người này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

tôi có vay hộ cho bạn 50triệu viết giấy như sau. cách đây 2 tháng bạn PVT có vay cho tôi BVV số tiền 50triệu để giải quyết việc riêng, tôi sẽ thu xếp và trả trong một hai tháng tới. giờ hết 2 tháng tôi gọi điện thì trả lời không có, không nghe điên thoại. xin luật sư tư vấn cho tôi, nếu khởi kiện thì tôi có đòi đc không?

=> Vì bạn có viết giấy vay nợ rõ ràng với người đó nên bạn có thể khởi kiện đòi nợ được. Hiện nay người này từ chối không nghe điện thoại của bạn nên đã có dấu hiệu của tội lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, bạn có thể khởi kiện người đó. Bộ luật hình sự quy định:

"Điều 140. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ bốn triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới bốn triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

>> Xem thêm:  Mẫu đơn kiện đòi nợ mới nhất năm 2020 và Thủ tục khởi kiện đòi nợ

...

d) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng"

anh A bảo với tôi hợp tác. Nếu ý tưởng góp vốn lừa được 11 triệu. Nói đặt cọc mặt bằng lừa được 2 triệu. Nói đi chữa bệnh lừa được 5 triệu Trong quá trình này anh A có kêu người làm chứng, có một số giấy tờ khác như giấy vay tiền, giấy xét nghiệm... Và anh A có hành vi bỏ quê vào nơi khác làm ăn và cố ý hẹn nay hẹn mai cho dù đến hận vẫn không trả số tiền đã lấy đi.Vậy anh A đáng bị tố cáo về tội gì, mức độ xử phạt với anh A như thế nào?

=> Anh A lúc này đã có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản và lôi kéo người khác tham gia hành vi này. Tùy vào giá trị tài sản mà anh A lừa đảo để xác định được khung hình phạt đối với anh A.

Người ta vậy e 5 triệu có ký giấy tờ và 3 triệu tiền mặt không giấy tờ. Mượn máy điện thoại em và không trả lại . Em hỏi người ta không trả em đứng vậy cho họ 3 triệu nhưng họ khất em không trả. Đã 10 tháng rồi em chưa lấy đc . Họ hẹn em 1 tháng. Họ nói vậy em trả lãi cho em nhưng không có đồng lãi nào được đưa cho em. Xong họ chạy án xin mượn lại chứng minh thư. Những rồi cũng không mang chứng minh thư trả lại em. Vậy e có được truy tố không. Và em phải trả phí cho pháp luật việc truy tố không. Trên giấy tờ em không đề cập tớ việc tiền lãi. Em phải làm gì truy tố họ và truy tố ở đâu. Em có mất gì khi truy tố ng ta. Và người ta sau truy tố họ bị như thế nào và có trả lại tiền em không?

Trường hợp này bạn có thể làm đơn tố cáo người đó lên cơ quan công an hoặc làm đơn khởi kiện lên Tòa án để đòi lại tiền.

Vì tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thuộc trường hợp chỉ được khởi tố khi có yêu cầu của người bị hại hoặc của người đại diện hợp pháp của người bị hại là người chưa thành niên, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất. Vậy bạn phải khởi kiện thì người này mới bị khởi tố. Trường hợp này bạn không phải chịu án phí.

Sau khi Tòa án tiến hành xét xử thì tùy vào quyết định của Tòa người đó lừa đảo bạn với giá trị tài sản là bao nhiêu thì sẽ căn cứ theo giá trị đó để xác định khung hình phạt và người đó có nghĩa vụ trả lại tiền cho bạn.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng cho cá nhân vay tiền viết tay mới nhất năm 2020

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật dân sự - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Làm thế nào để lấy lại được tiền ? Thủ tục khởi kiện đòi tiền cần những giấy tờ gì ?