Luật sư tư vấn:

1. Quyền và nghĩa vụ của bên đi vay theo quy định của pháp luật

Bên vay sẽ trở thành chủ sở hữu của tài sản vay kể từ thời điểm nhận. Bên vay sẽ có nghĩa vụ tương ứng theo quy định; bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn, còn nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Khi thực hiện nghĩa vụ trả nợ bằng vật thì bên cho vay phải trả vật cùng loại với tài sản bên cho vay đã chuyển giao, đảm bảo chất lượng chất lượng và số lượng đúng với loại tài sản mà bên vay đã trả. Nếu bên vay không thể trả bằng vật thì có thể trả bằng tiền theo giá trị của vật đã vay tại thời điểm và địa điểm trả nợ nếu được bên cho vay đồng ý. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm trả nợ nếu được bên cho vay đồng ý. 

Ngoài ra các bên có thể thỏa thuận về việc tài sản vay phải được sử dụng đúng mục đích vay. Bên cho vay có quyền kiểm tra việc sử dụng tài sản và có quyền đòi lại tài sản vay trước thời hạn nếu đã nhắc nhở mà bên vay vẫn sử dụng tài sản trái mục đích. Khi các bên đã thỏa thuận, thống nhất về mục đích sử dụng tài sản vay thì bên vay phải tuân thủ cam kết. Bên cho vay sẽ có quyền kiểm tra việc sử dụng tài sản và có quyền đòi lại tài sản vay trước thời hạn nếu đã nhắc nhở mà bên vay vẫn sử dụng tài sản trái mục đích. 

 

2. Quyền  và nghĩa vụ của bên cho vay như thế nào?

Bên cho vay sẽ có quyền yêu cầu bên vay trả tài sản và trả cả khoản lãi nêu như có thỏa thuận bất cứ thời gian nào nhưng sẽ phải thông báo cho bên vay một thời hạn hợp lý; và khi hết thời hạn đó thì là hết hạn của hợp đồng cho vay, khi đó bên vay sẽ trả hết các khoản nợ cho bên cho vay và nếu bên vay không trả nợ thì tức là vi phạm hợp đồng vay. Bên cho vay sẽ có nghĩa vụ giao tài sản, giao tiền đầy đủ, đúng số lượng, chất lượng, chủng loại như thỏa thuận cho bên vay. Ngoài ra thì bên cho vay phải bồi thường thiệt hại cho bên vay nếu như bên cho vay biết tài sản không đảm bảo chất lượng mà không báo cho bên vay biết trừ trường hợp bên vay biết mà vẫn chấp nhận tài sản đó; bên cho vay biết tài sản không đảm bảo chất lượng mà không báo cho bên vay biết hay bên vay không biết hoặc không bắt buộc biết về chất lượng của tài sản vay thì bên cho vay sẽ phải bồi thường cho bên vay. 

Đồng thời, bên cho vay không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Thời hạn vay là yếu tố quan trọng trong hợp đồng vay - đây là khoản thời gian từ thời điểm bên vay trả tiền cho đến khi bên vay trả tiền. Bên cho vay chỉ được yêu cầu bên vay trả tiền theo đúng thời hạn các bên đã thỏa thuận; bên cho vay không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn. Nếu bên cho vay  đòi hỏi trước thời hạn thì bên vay đồng ý thì thỏa thuận của các bên sẽ được áp dụng.  Về địa điểm trả nợ thì sẽ xác định theo thỏa thuận của các bên: các bên có thể thỏa thuận về địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc trụ sở của bên cho vay hoặc bên vay hoặc là các bên thỏa thuận về một địa điểm khác. Nếu các bên không thỏa thuận được về địa điểm trả nợ thì địa điểm trả nợ được xác định là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay. 

>> Xem thêm: Không trả nợ do làm ăn thua lỗ có phải đi tù không?

 

3. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận vụ việc khởi kiện đòi nợ

Theo quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì nếu như bị đơn là cá nhân thì thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự sẽ là Tòa án cấp huyện nơi mà bị đơn cư trú và làm việc. Về thẩm quyền tiếp nhận vụ việc thì Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc nếu bị đơn là cá nhân hoặc bị đơn có trụ sở nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự. Ngoài ra các đương sự cũng có quyền tự thỏa thận với nhau bằng văn bản để yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn nếu như nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự. 

Như vậy trường hợp khởi kiện đòi nợ thì nếu bị đơn là cá nhân thì thẩm quyền giải quyết vụ án sẽ là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi mà bị đơn cư trú và làm việc. Nếu trong trường hợp bên khởi kiện không biết nơi cư trú, làm việc cả bị đơn thì có thể khởi kiện tại Tòa án nơi bị đơn cư trú và làm việc cuối cùng. Sau khi nghiên cứu hồ sơ và căn cứ pháp lý thì Tòa án sẽ ra phán quyết cho người cho vay tiền nếu có căn cứ thì yêu cầu người vay tiền phải trả cho người cho mượn số tiền đã vay. Nếu như tòa án đã phán quyết nhưng người vay tiền vẫn không chịu trả số tiền đã mượn thì người cho vay vẫn được tiếp tục quyền của mình - đó là yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi có bản án của Tòa án thì người cho vay có thể yêu cầu bên phía cơ quan thi hành án tiến hành thi hành án hỗ trợ người cho vay. Tức là sẽ tìm hiểu về điều kiện thi hành án của người vay để xem xét thực hiện các biện pháp cưỡng chế để thu hồi khoản nợ cho người cho vay. 

 

4. Phải làm gì bị đơn vẫn không trả nợ khi có bản án?

Thưa luật sư, tôi có một vấn đề cần luật sư hỗ trợ và tư vấn cho tôi: Ngày 13/05/2022 Tòa án nhân dân huyện XYZ có giải quyết một vụ tranh chấp hợp đồng vay tiền với bà L. Và Tòa án nhân dân huyện XYZ đã ra bản án yêu cầu bà L phải trả tiền cho tôi. Nhưng từ đó đến nay thì bà L vẫn không trả tiền dù cho tôi đã thúc giục nhiều lần. Vậy Luật sư cho tôi hỏi, tôi phải làm gì để buộc bà L phải trả tiền cho tôi ?

Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Từ những thông tin bạn cung cấp thì đội ngũ luật sư của chúng tôi xin đưa ra tư vấn cụ thể như sau:

Bà L đã có quyết định thi hành án theo yêu cầu nhưng lại không thực hiện việc thi hành án theo quyết định thì sẽ có hai trường hợp:

- Bà L không có đủ khả năng trả nợ hay chính là không còn tài sản thi hành án: Theo đó thì căn cứ tại khoản 17 của Điều 1 thì chấp hành viên được giao nhiệm vụ thi hành quyết định thi hành án dân sự theo yêu cầu sẽ thực hiện công việc xác minh điều kiện thi hành án. Họ sẽ thực hiện việc xác minh về tài sản, thu nhập và các vấn đề khác của người phải thi hành án ít nhất là 06 tháng một lần, nếu như trong trường hợp bên bà L không tự nguyện trả tiền cho ban trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bà L nhận được quyết định thi hành án của bên cơ quan thi hành án dân sự. Nếu như bạn thấy rằng chấp hành viên chưa thực hiện xác minh điều kiện thi hành án thì bạn có thể liên hệ đề nghị họ thực hiện công việc. Khi mà bà L không còn bất kỳ loại thu nhập, tài sản nào thì cần phải đợi đến khi có các thông tin mới về tài sản, thu nhập của bà ấy để tiếp tục yêu cầu họ phải trả nợ, và thanh toán cho bạn.

- Trường hợp bà L trốn tránh không chịu trả tiền cho bạn và cố gằn tìm cách trốn tránh nghĩa vụ trả nợ. trong lúc này bạn nhờ bên phía cơ quan có thẩm quyền tức là cơ quan thi hành án (chi cục thi hành án của huyện XYZ nơi Tòa án nhân dân cấp huyện đã tuyên án để ra quyết định thi hành án. và bên phía cơ quan thi hành án sẽ xác minh điều kiện thi hành án của bà l và giải quyết vụ việc của bạn một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn. 

 

5. Quy định về việc yêu cầu bên nợ phải trả tiền sau khi có bản án sơ thẩm

Cơ quan thi hành án chính là tổ chức giúp thực hiện các quyết định, phán quyết, bản án của Tòa án đưa ra. Đây chính là cơ quan giúp nguyên đơn thu hồi nợ trong các vụ tranh chấp khỏi kiện đòi nợ theo phán quyết của Tòa án. Căn cứ tại Điều 35 của Luật thi hành án dân sự năm 2014 quy đinh về thẩm quyền thi hành án. Theo đó thì cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện sẽ có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định cụ thể sau:

- Một là các bản án, quyết định sơ thẩm của tòa án cấp huyện nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;

- Hai là bản án, quyết định phúc thẩm của tòa án cấp tỉnh đối với bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án cấp huyện nơi cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có trụ sở;

- Ba là quyết định của giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án cấp tỉnh đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp huyện nơi cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có trụ sở;

- Bốn là bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện nơi khác, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác.

Ngoài ra thì cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh cũng có thẩm quyền thi hành các bản án và quyết định sau:

- Bản án và quyết định sơ thẩm của Tòa án cấp tỉnh trên cùng địa bàn;

- Bản án và quyết định của tòa án nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;

- Bản án và quyết định của Tòa án nước ngoài, quyết định của trọng tài nước ngoài được tòa án công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;

- Hay cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh cũng có thẩm quyền thi hành quyết định của Trọng tài thương mại;

- Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh;

- Bản án, quyết định mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc là cần ủy thác bên tư pháp về thi hành án.

Cũng tại Luật thi hành án dân sự năm 2014 quy định về cách thi hành án dân sự.

Thứ nhất, chấp hành viên sẽ xác minh điều kiện thi hành án ít nhất là 06 tháng/ lần được quy định tại Điều 44 Luật này. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày chủ động ra quyết định thi hành án hoặc là kể từ ngày nhận được yêu cầu xác minh của người được thi hành án thì Chấp hành viên phải tiến hành việc xác minh; người phải thi hành án thì cần phải kê khai trung thực, cung cấp đầy đủ thông tin về tài sản, thu nhập, điều kiện thi hành án với cơ quan thi hành án dân sự và phải chịu trách nhiệm về việc kê khai của mình. Trường hợp người phải thi hành án chưa xác định được điều kiện thi hành án thì ít nhất là 06 tháng/ lần bên phía Chấp hành viên phải xác minh điều kiện thi hành án. Trường hợp người phải thi hành án chưa có đủ điều kiện thi hành án là người đang chấp hành hình phạt tù mà thời gian chấp hành hình phạt tù còn lại từ 02 năm trở lên hoặc không xác định được địa chỉ, nơi cư trú mới của người phải thi hành án thời thời hạn xác minh ít nhất 01 năm một lần. Nếu sau 2 lần xác minh mà người phải thi hành án vẫn chưa có điều kiện thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự phải có thông báo bằng văn bản cho người được thi hành án về kết quả xác minh. việc xác minh phải được tiến hành khi có thông báo mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án. Như vậy thì trong trường hợp xác minh thấy rằng người phía thi hành án tức bị đơn chưa có điều kiện thi hành án thì Chấp hành viên sẽ tiếp tục xác minh điều kiện ít nhất là 06 tháng một lần. Và sau hai lần xác minh mà vẫn chưa được thì việc tiến hành xác minh lần tiếp theo khi chấp hành viên có thông tin mới nhát về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án. 

Thứ hai là quy định về thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự là 5 năm theo quy định của Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014. Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án. Trong trường hợp mà thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, trong quyết định thì thời hạn 05 năm sẽ được tính từ ngày mà nghĩa vụ đến hạn. Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn. Như vậy thì ta có thể hiểu rằng, thời hạn tối thiểu để yêu cầu thi hành án là 05 năm.

Thứ ba là quy định về các biện pháp đảm bảo và cưỡng chế thi hành án nếu bị đơn không trả nợ theo bản án của Tòa án. Chấp hành viên sẽ có quyền quyết định áp dụng biện pháp thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án, lập kế hoạch cưỡng chế thi hành án, thu giữ tài sản thi hành án. Các biện pháp bao gồm:

- Một là biện pháp bảo đảm thi hành án. Chấp hành viên có quyền tự mình hoặc là theo yêu cầu bằng văn bản của đương sự áp dụng ngay biện pháp đảm bảo thi hành án nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại tài sản hay trốn tránh thi hành án. Và khi áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án thì chấp hành viên phải thông báo trước cho đương sự. Người mà yêu cầu chấp hành viên áp dụng biện pháp bảo đảm sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình. Trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc cho người thứ ba thì người đó phải bồi thường. Các biện pháp bảo đảm thi hành án là: phong tỏa tài sản; tạm giữ tài sản, giấy tờ; tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng về tài sản. 

- Hai là biện pháp cưỡng chế thi hành án sẽ bao gồm; khấu trừ tiền trong tài khoản, thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ có giá của người phải thi hành án; Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án; kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án kể cả tài sản đang do bên thứ ba giữ; khai thác tài sản của người phải thi hành án; hay biện pháp buộc chuyển giao vật, chuyển giao quyền tài sản, giấy tờ; Hoặc biện pháp cưỡng chế thi hành án buộc người phải thi hành án thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định. 

Các biện pháp đều nhằm mục đích bảo đảm người phải thi hành án sẽ không có hành vi chống đối nghĩa vụ của mình. Xem thêm:  Mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự mới nhất

Trên đây là những tư vấn mà công ty Luật Minh Khuê muốn gửi tới quý khách hàng. Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc hay câu hỏi pháp lý khác thì vui lòng liên hệ trực tiếp đến công ty Luật Minh Khuê qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 qua số hotline1900.6162 để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!