1. Cơ sở pháp lý

- Thông tư 219/2013/TT - BTC 

- Thông tư 78/2014/TT-BTC 

2. Nội dung 

- Về thuế GTGT:

Căn cứ theo quy định tại điểm d khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:

d) Chuyển nhượng vốn bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật.

Như vậy, trường hợp doanh nghiệp A chuyển nhượng vốn đã góp vào công ty B thì hoạt động chuyển nhượng vốn này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Công ty A xuất hóa đơn cho bên mua, trên hóa đơn ghi dòng giá bán là giá chưa bao gồm thuế, dòng thuế suất và tiền thuế không ghi và gạch bỏ.

- Về thuế TNDN:

Khoản 1 Điều 14 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định về thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn như sau:

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp). Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.

Trong trường hợp này công ty A chuyển nhượng lại cổ phần trong công ty B , công ty B không phải công ty đại chúng, nên việc chuyển nhượng cổ phần này là chuyển nhượng vốn.

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x 20%

Thu nhập tính thuế

=

Giá chuyển nhượng

-

Giá mua của phần vốn chuyển nhượng

-

Chi phí chuyển nhượng

- Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng.

- Giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định đối với từng trường hợp như sau: 

+ Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp là giá trị phần vốn góp lũy kế đến thời điểm chuyển nhượng vốn trên cơ sở sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán và được các bên tham gia đầu tư vốn hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận, hoặc kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc lập đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. 

+ Nếu là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị vốn tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán. 

Về kê khai thuế TNDN: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn được xác định là thu nhập khác của doanh nghiệp, công ty A tự xác định và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Công ty nhận chuyển nhượng phần vốn góp sẽ không phải nộp thuế GTGT và TNDN trừ trường hợp có thỏa thuận nộp thay thuế TNDN thay cho công ty A.

Bạn đang theo dõi bài viết được biên tập trên trang web của Luật Minh Khuê. Nếu có thắc mắc hay cần hỗ trợ tư vấn pháp luật từ các Luật sư, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6162   để được hỗ trợ hiệu quả và tối ưu nhất.

Trân trọng./.

Chuyên viên tư vấn: Nguyễn Quỳnh - Bộ phận tư vấn luật thuế - Công ty luật Minh Khuê