1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục của Chủ tịch UBND các cấp

Trả lời:

1.1. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã

Các hành vi vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của chủ tịch UBND cấp xã

- Các hành vi vphạm hành chính quy định tại: khoản 1 Điều 11; điểm a khoản 3 Điều 14; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 1 Điều 25; khoản 1 Điều 27; Điều 29; điềm a khoản 1 Điều 31 Nghị định 04/2021/NĐ-CP.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt là 10.000.000 đồng.

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

1.2. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện

Các hành vi vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của chủ tịch UBND cấp huyện:

- Các hành vi vi phạm hành chính quy định tại: khoản 1 và 2 Điều 5; khoản 1 và các điểm а, b, c khoản 2 Điều 6; các khoản 1, 2 và 3 Điều 7; các khoản 1, 2 và 3 Điều 8; các khoản 1 và 2, điểm a khoản 3, điểm a khoản 4 và khoản 5 Điều 9; khoản 1, khoản 2, các điểm a, b, c khoản 3 và các điểm a, b khoản 4 Điều 10; Điều 11; Điều 12; khoản 1 và các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; khoản 1 Điều 19; khoản 1 Điều 20; các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều 28; Điều 29; Điều 30; Điều 31; khoản 2 Điều 32; Điều 33; khoản 1 và các điểm a, b, c khoản 2 Điều 34; các điểm a, b, c khoản 3 Điều 5; các khoản 3, 4 và các điểm a, b khoản 5 Điều 6 Nghị định 04/2021/NĐ-CP nếu người thực hiện hành vi vi phạm là công dân Việt Nam.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt là 50.000.000 đồng.

- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định 04/2021/NĐ-CP.

1.3. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

Các hành vi vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của chủ tịch UBND cấp tỉnh:

- Các hành vi vi phạm hành chính quy định tại: các khoản 1 và 2 Điều 5; các khoản 1 và 2 Điều 6; Điều 7; các khoản 1, 2 và 3 Điều 8; Điều 9; Điều 10; các mục 3, 4, 5, 6, 7, 8 Chương II; khoản 3 Điều 5; các khoản 3, 4 và 5 Điều 6; khoản 4 Điều 8 Nghị định 04/2021/NĐ-CP nếu người thực hiện hành vi vi phạm là công dân Việt Nam.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến mức tối đa là 100.000.000 đồng;

- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định 04/2021/NĐ-CP.

 

2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục

Trả lời:

2.1. Thẩm quyền xử phạt của thanh tra viên đang thi hành công vụ

Thanh tra viên đang thi hành công vụ có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 1.000.000 đồng;

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt 1.000.000 đồng.

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

2.2. Thẩm quyền xử phạt của Chánh Thanh tra cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục cấp Sở

Các hành vi vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của Chánh Thanh tra cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục cấp Sở:

- Các hành vi vi phạm hành chính quy định tại: các khoản 1 và 2 Điều 5; khoản 1 và các điểm a, b, c khoản 2 Điều 6; các khoản 1, 2 và 3 Điều 7; các khoản 1, 2 và 3 Điều 8; các khoản 1 và 2, điểm a khoản 3, điểm a khoản 4 và khoản 5 Điều 9; khoản 1, khoản 2, các điểm a, b, c khoản 3 và các điểm a, b khoản 4 Điều 10; Điều 11; Điều 12; khoản 1 và các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; khoản 1 Điều 19; khoản 1 Điều 20; các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều 28; Điều 29; Điều 30; Điều 31; khoản 2 Điều 32; Điều 33; khoản 1 và các điểm a, b, c khoản 2 Điều 34; các điểm a, b, c khoản 3 Điều 5; các khoản 3, 4 và các điểm a, b khoản 5 Điều 6 Nghị định 04/2021/NĐ-CP nếu người thực hiện hành vi vi phạm là công dân Việt Nam.

Chánh thanh tra cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc UBND cấp tỉnh, trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục cấp Sở có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt 50.000.000 đồng.

- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định 04/2021/NĐ-CP.

2.3. Thẩm quyền xử phạt của Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục cấp Bộ

Các hành vi vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của Trưởng đoàn thành tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục cấp Bộ:

- Các hành vi vi phạm hành chính quy định tại: các khoản 1 và 2 Điều 5; các khoản 1 và 2 Điều 6; Điều 7; các khoản 1, 2 và 3 Điều 8; các khoản 1 và 2, các điểm a và b khoản 3, các điểm a và b khoản 4, khoản 5 Điều 9; các khoản 1, 2, 3 và các điểm a, b, c khoản 4 Điều 10; các mục 3, 4 Chương II; Điều 16; Điều 17; Điều 18; các khoản 1 và 2 Điều 19; các khoản 1 và 2 Điều 20; các mục 6, 7, 8 Chương II; các điểm a, b, c, d khoản 3 Điều 5; các khoản 3, 4 và các điểm a, b, c khoản 5 Điều 6; khoản 4 Điều 8 Nghị định 04/2021/NĐ-CP nếu người thực hiện hành vi vi phạm là công dân Việt Nam.

Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục cấp Bộ có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 70.000.000 đồng;

- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt 70.000.000 đồng.

- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định 04/2021/NĐ-CP

2.4. Thẩm quyền xử phạt của Chánh Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo

Các hành vi vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của Chánh Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo:

- Các hành vi vi phạm hành chính quy định tại: các khoản 1 và 2 Điều 5; các khoản 1 và 2 Điều 6; Điều 7; các khoản 1, 2 và 3 Điều 8; Điều 9; Điều 10; các mục 3, 4, 5, 6, 7, 8 Chương II và các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 5; các khoản 3, 4 và 5 Điều 6; khoản 4 Điều 8 Nghị định 04/2021/NĐ-CP nếu người thực hiện hành vi vi phạm là công dân Việt Nam.

Chánh Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến mức tối đa là 100.000.000 đồng;

- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định 04/2021/NĐ-CP.

3. Thẩm quyền xử phạt của Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh

Trả lời:

Các hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt của Giám đốc Công an tỉnh:

- Các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 5; các khoản 3, 4 và các điểm a, b khoản 5 Điều 6 Nghị định 04/2021/NĐ-CP.

Giám đốc Công an tỉnh có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt 50.000.000 đồng.

- Quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất;

- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này, trừ biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm e khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Các hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục quản lý xuất nhập cảnh:

- Các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 5; các khoản 3, 4 và 5 Điều 6; khoản 4 Điều 8 Nghị định 04/2021/NĐ-CP.

Cục trưởng Cục quản lý xuất, nhập cảnh có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến mức tối đa là 100.000.000 đồng;

- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

- Quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất;

- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này, trừ biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm e khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

4. Ví dụ 1 về phân định thẩm quyền xử phạt

Câu hỏi: Nêu ví dụ về phân định thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp.

Trả lời:

Ví dụ, hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục quy định tại Điều 11 Vi phạm quy định về thời lượng, nội dung, chương trình giáo dục. Mức phạt tiền tối đa là 50.000.000 đồng. 

Đối chiếu mức phạt tiền tối đa thì thuộc thẩm quyền của cả UBND cấp huyện và UBND cấp tỉnh nhưng căn cứ theo Điều 39 về phân định thẩm quyền thì thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi nêu trên thuộc về UBND cấp huyện.

5. Mức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về mở ngành, chuyên ngành đào tạo.

Trả lời:

Việc xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về mở ngành, chuyên ngành đào tạo được quy định tại Điều 12 như sau:

- Hành vi tự mở ngành, chuyên ngành đào tạo không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật hiện hành: Phạt tiền từ 10.000.000 - 20.000.000 đồng.

- Hành vi tự mở ngành, chuyên ngành đào tạo khi chưa đủ một trong các điều kiện theo quy định đối với một ngành, chuyên ngành: Phạt tiền từ 20.000.000 - 40.000.000 đồng.

- Hành vi gian lận để được cho phép mở đối với một ngành, chuyên ngành đào tạo: Phạt tiền từ 20.000.000 - 40.000.000 đồng.

- Hành vi không đảm bảo duy trì một trong các điều kiện đã được mở ngành, chuyên ngành đào tạo theo quy định của pháp luật hiện hành: Phạt tiền từ 20.000.000 - 40.000.000 đồng. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động giáo dục đối với ngành, chuyên ngành từ 06 tháng đến 12 tháng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Các thông tin trên có giá trị tham khảo. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hành chính - Công ty luật Minh Khuê