1. Phần mềm thương mại, phát triển phần mềm, phần mềm nguồn mở, phần mềm nội bộ được quy định như thế nào?

* Phần mềm thương mại

Dựa vào điều 14 của Điều 3 trong Nghị định 73/2019/NĐ-CP, định rõ về phần mềm thương mại như sau: Phần mềm thương mại là phần mềm có sẵn, đã được công bố về giá cả, chi tiết về chức năng, tính năng kỹ thuật, và công nghệ thông qua cổng/trang thông tin điện tử của tổ chức hoặc cá nhân, hoặc thông qua các phương tiện khác mà nhiều người có thể tiếp cận. Điều này đã đặt ra định nghĩa rõ ràng về phần mềm thương mại theo quy định.

* Phần mềm nội bộ

Dựa trên điều 13 của Điều 3 trong Nghị định 73/2019/NĐ-CP, quy định về phần mềm nội bộ như sau: Phần mềm nội bộ là phần mềm được xây dựng, phát triển, nâng cấp, và mở rộng theo các yêu cầu cụ thể của tổ chức hoặc người sử dụng, nhằm đáp ứng những đặc điểm đặc thù của tổ chức hoặc người sử dụng đó.

* Phần mềm nguồn mở

Dựa theo điều 12 của Điều 3 trong Nghị định 73/2019/NĐ-CP, quy định về phần mềm nguồn mở như sau: Phần mềm nguồn mở là phần mềm được cung cấp kèm mã nguồn, người sử dụng không phải chi trả phí bản quyền mua mã nguồn, nhưng phải tuân thủ các quy định quốc tế về việc sử dụng phần mềm nguồn mở.

* Phát triển phần mềm

Dựa trên điều 11 của Điều 3 trong Nghị định 73/2019/NĐ-CP, quy định về phát triển phần mềm như sau: Việc phát triển phần mềm, hay còn được gọi là xây dựng phần mềm, là quá trình gia công và sản xuất phần mềm nhằm đáp ứng các yêu cầu của tổ chức, người sử dụng, hoặc nhằm mục đích kinh doanh thương mại trên thị trường. Quá trình này thường diễn ra trong môi trường sản xuất, còn được gọi là môi trường phát triển.

 

2. Thực hiện quy định của pháp luật về chính sách ưu tiên đầu tư, thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước thế nào?

Dựa theo Điều 4 của Nghị định 73/2019/NĐ-CP, quy định về việc thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến chính sách ưu tiên đầu tư, thuê, và mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước, nội dung được điều chỉnh như sau:

Các hoạt động sử dụng công nghệ thông tin trong phạm vi được quy định bởi Nghị định này phải ưu tiên đầu tư, thuê, và mua sắm các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin được sản xuất trong nước. Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ đưa ra và công bố tiêu chí chi tiết xác định danh mục các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước được ưu tiên đầu tư, thuê, và mua sắm. Đồng thời, danh mục các sản phẩm phần mềm nguồn mở dùng chung để đáp ứng yêu cầu sử dụng trong các cơ quan nhà nước cũng sẽ được công bố. Bộ cũng sẽ công bố danh sách các doanh nghiệp có sản phẩm đáp ứng tiêu chí ưu tiên đầu tư, thuê, và mua sắm. Đối với sản phẩm phần mềm phục vụ chuyên ngành, Bộ Thông tin và Truyền thông phải phối hợp và thống nhất với Bộ quản lý chuyên ngành trước khi ban hành quy định.

 

3. Tuân thủ Kiến trúc Chính phủ điện tử và bảo đảm khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu

Dựa theo Điều 5 của Nghị định 73/2019/NĐ-CP, quy định về tuân thủ Kiến trúc Chính phủ điện tử và đảm bảo khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu, nội dung được điều chỉnh như sau:

- Các hoạt động liên quan đến xây dựng, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, thiết kế và triển khai thực hiện dự án ứng dụng công nghệ thông tin phải tuân thủ Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, Kiến trúc Chính phủ điện tử cấp bộ hoặc Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp tỉnh đang có hiệu lực.

- Đối với dự án xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của bộ, cơ quan trung ương, và địa phương theo quy định tại Luật công nghệ thông tin, phải đảm bảo khả năng kết nối, liên thông, và chia sẻ dữ liệu theo quy định.

 

4. Quản lý dự án ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với tính chất và nguồn vốn sử dụng

Dựa theo Điều 6 của Nghị định 73/2019/NĐ-CP và khoản 3 Điều 53 của Nghị định 40/2020/NĐ-CP, quy định về quản lý dự án ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với tính chất và nguồn vốn sử dụng, nội dung được điều chỉnh như sau:

- Đối với dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, việc thực hiện sẽ tuân thủ theo quy định của Luật đầu tư công và các quy định về quản lý chi phí, quản lý chất lượng được mô tả tại Mục 2 Chương này.

- Trong trường hợp dự án đề cập đến sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin chưa có sẵn trên thị trường, khi cần thiết, chủ đầu tư sẽ xem xét và báo cáo cấp có thẩm quyền để chọn lựa tổ chức hoặc cá nhân nghiên cứu, đề xuất giải pháp, phương án kỹ thuật, và công nghệ. Nếu cần, sẽ tiến hành xây dựng và thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ. Các tổ chức và cá nhân nói trên sẽ chịu mọi chi phí phát sinh (nếu có). Sau khi thử nghiệm thành công, xác định được giải pháp kỹ thuật, công nghệ, và chi phí, chủ đầu tư sẽ tiến hành các thủ tục đầu tư theo quy định.

- Đối với các dự án thuộc lĩnh vực khác mà có hạng mục ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý chi phí và chất lượng của hạng mục đó sẽ tuân thủ theo quy định tại Nghị định này.

 

5. Chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước có bao gồm phần mềm thương mại hay không?

Chi phí đầu tư trong ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, bao gồm cả phần mềm thương mại theo quy định tại điểm b, khoản 2 của Điều 19 trong Nghị định 73/2019/NĐ-CP được mô tả như sau:

* Tổng mức đầu tư dự án là toàn bộ chi phí dự tính để đầu tư, được ghi trong quyết định đầu tư. Đây là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn trong quá trình thực hiện dự án đầu tư.

* Tổng mức đầu tư bao gồm:

- Chi phí xây lắp:

+ Chi phí mua sắm và lắp đặt mạng, phụ kiện mạng công nghệ thông tin, và các chi phí khác liên quan đến lắp đặt mạng.

+ Các chi phí xây lắp trực tiếp khác có liên quan.

- Chi phí thiết bị:

+ Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ thông tin, bao gồm thiết bị cần lắp đặt và cài đặt, thiết bị không cần lắp đặt và cài đặt, thiết bị phụ trợ và thiết bị ngoại vi, cùng với phần mềm thương mại và nội bộ, và các chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị, thuế, và các loại phí khác liên quan đến việc mua sắm thiết bị.

+ Chi phí liên quan đến tạo lập cơ sở dữ liệu, chuẩn hóa, chuyển đổi để phục vụ nhập dữ liệu, và thực hiện quá trình nhập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu.

+ Chi phí lắp đặt thiết bị, cài đặt phần mềm, kiểm tra và hiệu chỉnh thiết bị và phần mềm.

+ Chi phí đào tạo hướng dẫn sử dụng, cũng như chi phí đào tạo cho cán bộ quản trị và vận hành hệ thống (nếu có).

+ Chi phí triển khai, hỗ trợ, quản trị, và vận hành sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án trước khi nghiệm thu bàn giao (nếu có).

- Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí cần thiết để tổ chức và thực hiện quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi dự án hoàn thành, bao gồm cả quá trình nghiệm thu bàn giao, đưa sản phẩm của dự án vào khai thác sử dụng, cũng như chi phí giám sát và đánh giá đầu tư dự án.

- Chi phí tư vấn đầu tư bao gồm nhiều phần như chi phí khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật. Nó cũng bao gồm việc điều tra và nghiên cứu phục vụ cho việc lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật, cùng việc tuyển chọn giải pháp. Chi phí này còn liên quan đến thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án đầu tư, lập thiết kế chi tiết, điều chỉnh và bổ sung thiết kế chi tiết, lập dự toán, điều chỉnh dự toán, thẩm tra thiết kế chi tiết và dự toán. Ngoài ra, nó còn bao gồm việc lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, và chi phí phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu. Chi phí tư vấn đầu tư cũng liên quan đến việc lập định mức, đơn giá, kiểm tra chất lượng vật liệu và thiết bị, đánh giá chất lượng sản phẩm, quy đổi vốn đầu tư, giám sát công tác triển khai, và thực hiện các công việc tư vấn khác. Từ đó, có thể kết luận theo quy định trên, chi phí đầu tư trong ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước cũng bao gồm phần mềm thương mại.

Bài viết liên quan: Phần mềm thương mại cho hệ thống phòng vệ và điều khiển đường sắt

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!