- I. Mở đầu vấn đề
- II. Nhiệm vụ và nghĩa vụ của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam
- 1. Nhiệm vụ của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam
- 2. Nghĩa vụ của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam
- III. Quyền của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam
- 1. Quyền đối với vốn, tài sản, hoạt động tài chính và đầu tư
- 2. Quyền đối với hoạt động nghiệp vụ
- 3. Quyền đối với công ty con do Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ
- IV. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp
- 1. Giải quyết tranh chấp liên quan đến thành viên giao dịch
- 2. Giải quyết tranh chấp nội bộ
Cơ sở pháp lý liên quan và được sử dụng trong bài viết:
- Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;
- Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
- Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
- Nghị định số 10/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước;
- Quyết định số 37/2020/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ thành lập, tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;
- Quyết Định 757/QĐ-BTC Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam.
I. Mở đầu vấn đề
Theo nội dung tại Quyết định 37/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam.
Theo đó, Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam được thành lập theo mô hình công ty mẹ - công ty con trên cơ sở sắp xếp lại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội và sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh:
- Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam là công ty mẹ được tổ chức theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng; được mở tài khoản bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại trong nước.
- Tên giao dịch quốc tế là Vietnam Exchange, viết tắt là VNX, có trụ sở chính tại Hà Nội.
- Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp.
- Vốn điều lệ của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam là 3.000 tỷ đồng.
Dưới đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về quyền và nghĩa vụ của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam.
II. Nhiệm vụ và nghĩa vụ của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam
1. Nhiệm vụ của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam
- Tiếp nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn và tài sản của nhà nước theo chế độ tài chính đối với Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và quy định của pháp luật.
- Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến tổ chức và vận hành thị trường giao dịch chứng khoán theo Quyết định số 37/2020/QĐ-TTg và quy định của pháp luật chứng khoán.
- Tổ chức hoạt động kinh doanh theo đúng chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển, kế hoạch kinh doanh 05 năm và hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan và phân công của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
2. Nghĩa vụ của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam
+ Nghĩa vụ đối với vốn, tài sản, hoạt động tài chính và đầu tư
- Tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn, tài sản và các nguồn lực khác được cơ quan đại diện chủ sở hữu giao để thực hiện nhiệm vụ theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn, phát triển vốn nhà nước; chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc làm tổn thất các nguồn vốn và tài sản của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;
- Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính, báo cáo, công bố thông tin theo quy định của pháp luật;
- Nộp các khoản thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;
- Chịu sự giám sát, kiểm tra của chủ sở hữu, cơ quan đại diện chủ sở hữu, các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan; tuân thủ các quy định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
- Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Sở Giao dịch Chứng khoán trong phạm vi vốn được giao theo quy định của pháp luật.
+ Nghĩa vụ trong hoạt động nghiệp vụ
- Đảm bảo hoạt động giao dịch chứng khoán tại các Sở Giao dịch Chứng khoán được tiến hành công khai, công bằng, trật tự, an toàn và hiệu quả; phát triển và vận hành hệ thống công nghệ thông tin, công nghệ mới cho hoạt động tại các Sở Giao dịch Chứng khoán;
- Giám sát chung hoạt động giao dịch chứng khoán, hoạt động công bố thông tin của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch và nhà đầu tư thuộc đối tượng công bố thông tin; giám sát tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch và nhà đầu tư hoạt động trên các thị trường giao dịch chứng khoán theo quy định của pháp luật;
- Báo cáo, kiến nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước các biện pháp ứng phó, khắc phục sự cố, sự kiện, biến động ảnh hưởng đến an toàn, ổn định và tính toàn vẹn của thị trường giao dịch chứng khoán; vi phạm của thành viên của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam; vi phạm của nhà đầu tư, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật chứng khoán;
- Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho nhà đầu tư;
- Cung cấp thông tin và phối hợp với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong hoạt động nghiệp vụ chứng khoán; cung cấp thông tin và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong công tác điều tra, phòng, chống vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán;
- Chịu sự quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chứng khoán;
- Kịp thời báo cáo, cung cấp thông tin cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Bộ Tài chính phục vụ công tác điều hành thị trường chứng khoán, phối hợp với các cơ quan chức năng trong công tác thanh tra, kiểm tra, và phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán;
+ Nghĩa vụ đối với công ty con do Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ
Nghĩa vụ của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam đối với công ty con do Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ là:
- Đầu tư đủ vốn điều lệ cho công ty con;
- Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty con;
- Bảo đảm quyền kinh doanh theo pháp luật của công ty con.
Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định khác của pháp luật và quy định tại Điều lệ này.
III. Quyền của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam
1. Quyền đối với vốn, tài sản, hoạt động tài chính và đầu tư
- Quản lý, sử dụng vốn và tài sản để thực hiện các nhiệm vụ được giao theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn, phát triển vốn và tuân thủ quy định của pháp luật;
- Huy động vốn theo quy định của pháp luật để phát triển hạ tầng công nghệ thông tin của thị trường chứng khoán. Việc huy động vốn phải được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận về chủ trương, theo nguyên tắc tự chịu trách nhiệm hoàn trả, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn huy động và không được làm thay đổi hình thức sở hữu của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;
- Đầu tư vốn vào các công ty con do Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ (bao gồm Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh), để tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán theo quy định của pháp luật chứng khoán, Quyết định số 37/2020/QĐ-TTg và quy định tại Điều lệ này;
- Đầu tư dự án, đầu tư ra ngoài doanh nghiệp trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán, góp vốn với các tổ chức kinh tế khác để phát triển hạ tầng công nghệ thông tin và phát triển các dịch vụ chứng khoán trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam nhằm mục tiêu phát triển thị trường chứng khoán sau khi cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận về chủ trương; trường hợp có liên quan đến nghiệp vụ chứng khoán theo quy định của pháp luật chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam lấy ý kiến về mặt nghiệp vụ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trước khi trình cơ quan đại diện chủ sở hữu có ý kiến. Việc quản lý dự án đầu tư, đầu tư ra ngoài doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật;
- Thuê, cho thuê, thế chấp, cầm cố, thanh lý, nhượng bán tài sản theo quy định của pháp luật;
- Nghiên cứu, đề xuất với cơ quan đại diện chủ sở hữu về các cơ chế, chính sách liên quan đến hoạt động tài chính và đầu tư, quản lý vốn và tài sản của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và công ty con.
2. Quyền đối với hoạt động nghiệp vụ
- Xây dựng và ban hành các quy chế về niêm yết chứng khoán, giao dịch chứng khoán, công bố thông tin, thành viên của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các quy chế nghiệp vụ khác liên quan đến tổ chức và hoạt động thị trường giao dịch chứng khoán; ban hành tiêu chí giám sát giao dịch; ban hành chỉ tiêu báo cáo giám sát giao dịch áp dụng cho thành viên của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận;
- Chấp thuận, hủy bỏ tư cách thành viên của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam; quản lý, giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm của thành viên theo quy định của pháp luật chứng khoán và làm trung gian hoà giải theo yêu cầu của thành viên khi phát sinh tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán; đề nghị cơ quan quản lý nhà nước cung cấp thông tin liên quan đến thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch để phục vụ công bố thông tin theo quy định của pháp luật;
- Chỉ đạo công ty con tổ chức, vận hành thị trường giao dịch chứng khoán theo quy định của pháp luật, Quyết định số 37/2020/QĐ-TTg và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);
- Giám sát Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh thực hiện các quy chế hoạt động nghiệp vụ quy định tại điểm a Khoản này và thực hiện nhiệm vụ giám sát theo quy định tại điểm b khoản 3 và điểm b khoản 4, Điều 2, Quyết định 37/2020/QĐ-TTg; giám sát chung hoạt động giao dịch chứng khoán trên các Sở Giao dịch Chứng khoán theo quy định của pháp luật; giám sát hoạt động công bố thông tin của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch và nhà đầu tư thuộc đối tượng công bố thông tin, thực hiện nhiệm vụ giám sát việc tuân thủ nghĩa vụ của thành viên của Sở GDCK Việt Nam theo quy định của pháp luật chứng khoán;
- Xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống công nghệ thông tin, công nghệ mới, sản phẩm mới; trực tiếp triển khai thực hiện hoặc giao Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh triển khai thực hiện;
- Hỗ trợ phát triển thị trường chứng khoán thông qua việc đào tạo, tuyên truyền, phổ biến kiến thức;
- Quản lý, giám sát công ty con theo quy định của pháp luật chứng khoán, pháp luật doanh nghiệp, pháp luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và Điều lệ này;
- Cung cấp dịch vụ về thông tin thị trường và thông tin liên quan đến chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch; dịch vụ phát triển hạ tầng công nghệ cho thị trường chứng khoán và các dịch vụ liên quan khác;
- Hợp tác quốc tế về chứng khoán và thị trường chứng khoán với các Sở giao dịch Chứng khoán trên thế giới, các tổ chức quốc tế;
- Thu tiền cung cấp dịch vụ chứng khoán và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;
- Nghiên cứu và đề xuất với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền việc sửa đổi, ban hành các cơ chế, chính sách liên quan đến hoạt động chứng khoán;
- Thực hiện các quyền khác theo quy định tại Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật khác.
3. Quyền đối với công ty con do Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ
Quyền của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam đối với công ty con do Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ như sau:
- Quyết định thành lập, vốn điều lệ khi thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh của công ty con sau khi có ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu; điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động, tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản công ty con sau khi có ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu;
- Phê duyệt, sửa đổi điều lệ của công ty con đảm bảo phù hợp với Điều lệ của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam sau khi có ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu;
- Phê duyệt chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty con đảm bảo phù hợp với chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển và kế hoạch kinh doanh của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam; chỉ đạo công ty con và phối hợp giữa các công ty con trong xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển và kế hoạch kinh doanh;
- Ban hành Quy chế quản lý tài chính và Quy chế giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty con; hướng dẫn tổ chức quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với người quản lý, người lao động làm việc tại công ty con đảm bảo phù hợp với cơ chế quản lý tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động, chế độ tiền lương của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và quy định của pháp luật; ban hành Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát tại các công ty con;
- Phê duyệt phương án huy động vốn, dự án đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định có giá trị trên 50% vốn chủ sở hữu của công ty con được ghi trên báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính quý của công ty con tại thời điểm gần nhất với thời điểm huy động vốn, thời điểm quyết định dự án hoặc một tỷ lệ khác thấp hơn quy định tại Điều lệ của công ty con trừ các trường hợp quy định tại điểm e khoản này;
- Phê duyệt phương án đầu tư ra ngoài doanh nghiệp của công ty con sau khi có ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu; phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin của công ty con làm thay đổi mô hình tổ chức hoạt động giao dịch, đăng ký, lưu ký và thanh toán chứng khoán trên thị trường chứng khoán sau khi có ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu; trường hợp có liên quan đến nghiệp vụ chứng khoán theo quy định của pháp luật chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam lấy ý kiến về mặt nghiệp vụ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trước khi trình cơ quan đại diện chủ sở hữu có ý kiến.
- Rà soát, có ý kiến đối với kế hoạch tài chính hàng năm của công ty con để làm cơ sở giám sát, đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty con; phê duyệt báo cáo tài chính, phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ hăng năm của công ty con;
- Quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc của công ty con sau khi cơ quan đại diện chủ sở hữu có ý kiến;
- Quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với kiểm soát viên của công ty con;
- Chấp thuận chủ trương về việc quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, thôi việc đối với chức danh Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng của công ty con; có ý kiến chấp thuận về cơ cấu tổ chức các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của công ty con;
- Quản lý, giám sát công ty con theo quy định của pháp luật doanh nghiệp, pháp luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, quy định tại Điều lệ này và Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty con.
IV. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp
1. Giải quyết tranh chấp liên quan đến thành viên giao dịch
- Các tranh chấp phát sinh giữa các thành viên giao dịch liên quan đến giao dịch chứng khoán có thể được giải quyết trên cơ sở thương lượng, hòa giải hoặc yêu cầu Trọng tài, Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam có thể thành lập Hội đồng hòa giải để làm trung gian hòa giải các tranh chấp phát sinh giữa các thành viên giao dịch khi có yêu cầu của thành viên giao dịch;
- Các tranh chấp phát sinh giữa thành viên giao dịch với Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.
2. Giải quyết tranh chấp nội bộ
Việc giải quyết tranh chấp nội bộ trước hết phải được thực hiện theo phương thức thương lượng, hòa giải. Trường hợp giải quyết tranh chấp nội bộ theo phương thức thương lượng, hòa giải không đạt được kết quả thì bất kỳ bên nào cũng có quyền đưa tranh chấp ra các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.
Luật Minh Khuê (Sưu tầm và biên tập).