- I. Cơ cấu thành viên, nhiệm kỳ và tiêu chuẩn, điều kiện của Hội đồng thành viên
- 1. Thành phần Hội đồng thành viên
- 2. Nhiệm kỳ các chủ thể Hội đồng thành viên
- 3. Tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm thành viên Hội đồng thành viên
- II. Trách nhiệm và quyền, nghĩa vụ của Hội đồng thành viên
- 1. Trách nhiệm của Hội đồng thành viên
- 2. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên
- III. Chế độ làm việc, điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên
- 1. Chế độ làm việc
- 2. Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên
Cơ sở pháp lý liên quan và được sử dụng trong bài viết:
- Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;
- Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
- Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
- Nghị định số 10/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước;
- Quyết định số 37/2020/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ thành lập, tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;
- Quyết Định 757/QĐ-BTC Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam.
Đối với Hội đồng thành viên của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam được quy định tại Chương 3 của Quyết Định 757/QĐ-BTC, theo đó: Luật Minh Khuê chngs tôi biên soạn cho bạn đọc tương ứng với các mục dước đây:
I. Cơ cấu thành viên, nhiệm kỳ và tiêu chuẩn, điều kiện của Hội đồng thành viên
1. Thành phần Hội đồng thành viên
Hội đồng thành viên bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác. Số lượng thành viên Hội đồng thành viên tối đa là 05 người và do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định.
2. Nhiệm kỳ các chủ thể Hội đồng thành viên
Nhiệm kỳ của Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên không quá 05 năm. Thành viên Hội đồng thành viên có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá hai (02) nhiệm kỳ, trừ trường hợp đã có trên 15 năm làm việc liên tục tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam trước khi được bổ nhiệm lần đầu.
Việc quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu của thành viên Hội đồng thành viên của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
3. Tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm thành viên Hội đồng thành viên
a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
b) Có trình độ đại học trở lên, có năng lực quản lý và kiến thức về tài chính và thị trường tài chính;
c) Có sức khoẻ, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật;
d) Không thuộc đối tượng không có quyền quản lý doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp;
đ) Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam; Kiểm soát viên của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;
e) Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước;
g) Không phải là người quản lý doanh nghiệp thành viên;
h) Trừ Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể kiêm Tổng giám đốc của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam hoặc công ty khác không phải là doanh nghiệp thành viên theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
i) Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Khoản này, thành viên Hội đồng thành viên đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
II. Trách nhiệm và quyền, nghĩa vụ của Hội đồng thành viên
1. Trách nhiệm của Hội đồng thành viên
Hội đồng thành viên là đại diện trực tiếp được cơ quan đại diện chủ sở hữu ủy quyền tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam để thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của cơ quan đại diện chủ sở hữu. Hội đồng thành viên thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty con do Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ; quyết định, tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 11 Điều lệ này.
Trách nhiệm của Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên
- Tuân thủ Điều lệ này, quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu và quy định của pháp luật;
- Thực hiện quyền và nghĩa vụ một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm tối đa lợi ích hợp pháp của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Nhà nước;
- Trung thành với lợi ích của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Nhà nước; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
- Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam về doanh nghiệp mà mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối và doanh nghiệp mà người có liên quan của mình làm chủ, cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng cổ phần, phần vốn góp chi phối. Thông báo này được tập hợp và lưu giữ tại trụ sở chính của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;
- Chấp hành nghị quyết Hội đồng thành viên;
- Chịu trách nhiệm cá nhân khi thực hiện các hành vi sau đây:
+ Lợi dụng danh nghĩa Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;
+ Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác;
+ Thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn khi nguy cơ rủi ro tài chính có thể xảy ra đối với Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam.
- Trường hợp thành viên Hội đồng thành viên phát hiện thành viên Hội đồng thành viên khác có hành vi vi phạm trong thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao thì có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản với cơ quan đại diện chủ sở hữu; yêu cầu thành viên vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và khắc phục hậu quả.
Hội đồng thành viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và quy định tại Điều lệ này.
2. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên
- Tiếp nhận, chịu trách nhiệm trước cơ quan đại diện chủ sở hữu về việc quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam; báo cáo kịp thời cơ quan đại diện chủ sở hữu khi hoạt động kinh doanh thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, không hoàn thành nhiệm vụ được giao và những trường hợp sai phạm khác; chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định gây tổn thất vốn, tài sản của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam (kể cả trường hợp thành viên Hội đồng thành viên không có ý kiến biểu quyết).
- Xây dựng, báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển, kế hoạch kinh doanh 05 năm; quyết định kế hoạch kinh doanh hàng năm; tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển và kế hoạch kinh doanh 05 năm và hàng năm theo thẩm quyền sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đề nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành và sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam.
- Quản lý, sử dụng vốn, tài sản, huy động vốn, đầu tư dự án, đầu tư ra ngoài doanh nghiệp
+ Xây dựng phương án điều chỉnh vốn điều lệ của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam để trình cấp có thẩm quyền quyết định; xây dựng phương án bổ sung vốn điều lệ để trình cấp có thẩm quyền quyết định;
+ Xây dựng phương án huy động vốn; đầu tư ra ngoài doanh nghiệp; đầu tư dự án; xây dựng, mua, bán tài sản cố định; hợp đồng cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản; phương án thanh lý, nhượng bán tài sản; các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin làm thay đổi mô hình tổ chức hoạt động giao dịch, đăng ký, lưu ký và thanh toán chứng khoán trên thị trường chứng khoán; phương án đầu tư ra nước ngoài để báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, chấp thuận theo quy định tại khoản 5 Điều 23 Điều lệ này;
+ Căn cứ chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển và kế hoạch kinh doanh 05 năm và hàng năm, quyết định các nội dung sau:
- Quyết định đầu tư dự án; mua sắm tài sản cố định và hợp đồng khác có giá trị không quá 50% vốn chủ sở hữu ghi trên báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính quý của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định dự án nhưng không quá mức vốn của dự án nhóm B theo quy định của Luật Đầu tư công;
- Quyết định từng hợp đồng cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản có giá trị dưới 50% vốn chủ sở hữu ghi trong báo cáo tài chính năm hoặc quý của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản nhưng giá trị còn lại của tài sản cho thuê, thế chấp, cầm cố không quá mức vốn của dự án nhóm B theo quy định của Luật đầu tư công;
- Quyết định phương án thanh lý, nhượng bán tài sản có giá trị còn lại dưới 50% vốn chủ sở hữu ghi trên báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính quý của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định thanh lý, nhượng bán tài sản nhưng không quá mức vốn của dự án nhóm B theo quy định của Luật Đầu tư công;
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích, tự chịu mọi rủi ro và chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình huy động, quản lý, sử dụng vốn vay và trả nợ đúng hạn;
- Giám sát, kiểm tra việc thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ của Tổng giám đốc đối với hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng tài sản, huy động vốn, đầu tư dự án, đầu tư ra ngoài doanh nghiệp, đầu tư ra nước ngoài sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Quản lý cơ cấu tổ chức và điều hành của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam
+ Quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với các chức danh Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng theo đề nghị của Tổng giám đốc và sau khi có ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu;
+ Đề nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu, tiền lương, thù lao, tiền thưởng và quyền lợi khác của Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc;
+ Quyết định về cơ cấu tổ chức các ban chuyên môn của bộ máy giúp việc sau khi có ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu;
+ Quyết định chức năng nhiệm vụ và cơ chế phối hợp của các ban chuyên môn; quy chế tiêu chuẩn chức danh; quy chế lương, thưởng của người lao động theo quy định của pháp luật về cơ chế tiền lương đối với Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, quy chế tuyển dụng, đào tạo của Sở Giao dịch Chứng khoán trên cơ sở đảm bảo hiệu quả;
+ Có ý kiến chấp thuận về việc quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với các chức danh lãnh đạo của các ban chuyên môn;
+ Tổ chức giám sát, trực tiếp giám sát và đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu chiến lược, kết quả hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, kết quả quản lý điều hành của Tổng giám đốc.
- Ban hành quy chế hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam
+ Ban hành các quy chế về niêm yết chứng khoán, giao dịch chứng khoán, công bố thông tin, thành viên của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các quy chế nghiệp vụ khác liên quan đến tổ chức và hoạt động thị trường giao dịch chứng khoán; ban hành tiêu chí giám sát giao dịch; ban hành chỉ tiêu báo cáo giám sát giao dịch áp dụng cho thành viên của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận;
+ Ban hành quy chế quản lý tài sản, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý nợ phải trả của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam theo đề nghị của Tổng giám đốc trên cơ sở tuân thủ chế độ tài chính áp dụng đối với Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;
+ Ban hành Quy chế quản lý sử dụng các quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng người quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật để áp dụng trong nội bộ doanh nghiệp; việc xây dựng, ban hành quy chế phải đảm bảo dân chủ, minh bạch có sự tham gia của Ban Chấp hành công đoàn doanh nghiệp và công khai trong doanh nghiệp;
+ Ban hành Quy chế chi trả lương, thưởng và phụ cấp của người quản lý doanh nghiệp sau khi có ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu;
+ Xây dựng và ban hành các quy trình quản lý phục vụ giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: Quy trình kế hoạch tài chính và dự báo, quy trình kế toán, lập báo cáo tài chính hợp nhất, quy trình quản lý rủi ro tài chính, kế hoạch kinh doanh, quy trình giám sát tài chính;
+ Ban hành quy chế làm việc và việc phân cấp quản lý của Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc;
+ Ban hành Quy tắc đạo đức nghề nghiệp của người làm việc tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 46 Luật Chứng khoán năm 2019.
- Quản lý tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và phân phối lợi nhuận
+ Tổ chức quản lý chặt chẽ, đảm bảo tính đúng đắn, trung thực và hợp pháp của các khoản doanh thu, thu nhập khác và chi phí hoạt động kinh doanh của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;
+ Phê duyệt kế hoạch tài chính hàng năm, phương án phân phối và sử dụng lợi nhuận hàng năm sau khi cơ quan đại diện chủ sở hữu có ý kiến;
+ Giám sát việc tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính, phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ sau khi được phê duyệt;
+ Thực hiện đánh giá và xếp loại doanh nghiệp, người quản lý và gửi báo cáo đánh giá và xếp loại hàng năm cho cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, có ý kiến theo quy định của pháp luật.
- Quản lý lao động và tiền lương
+ Báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý gắn với kế hoạch kinh doanh, bảo đảm tương quan hợp lý với tiền lương của người lao động;
+ Căn cứ kết quả thực hiện chỉ tiêu kinh doanh, xác định quỹ tiền lương, thù lao thực hiện và quỹ tiền thưởng để báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt;
+ Báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu cho ý kiến về kế hoạch lao động, quỹ tiền lương kế hoạch và quỹ tiền lương thực hiện của người lao động;
+ Cung cấp các tài liệu, báo cáo có liên quan đến tình hình thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng khi Ban kiểm soát yêu cầu.
- Kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình.
- Cơ chế báo cáo
+ Định kỳ hàng quý, năm báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu kết quả và tình hình hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;
+ Định kỳ hàng năm, Hội đồng thành viên báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu về mức độ bảo toàn vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
+ Định kỳ sáu (06) tháng và hàng năm, Hội đồng thành viên lập báo cáo giám sát tài chính theo quy định của pháp luật về giám sát tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước và gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu;
+ Ngoài các báo cáo định kỳ lập và gửi theo quy định nêu trên, Sở Giao dịch Chứng khoán phải thực hiện lập, gửi các báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Thực hiện phân cấp cho Tổng giám đốc quyết định các vấn đề liên quan thuộc thẩm quyền theo quy định tại quy chế làm việc do Hội đồng thành viên ban hành trên cơ sở phù hợp với Điều lệ này và quy định của pháp luật.
- Cử đại diện Hội đồng thành viên tham dự các cuộc họp của bộ máy điều hành và các cuộc họp của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam nếu thấy cần thiết.
- Được sử dụng bộ máy và con dấu của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam để thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng thành viên.
- Quản lý công ty con do Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ
+ Phê duyệt các nội dung quy định tại điểm a, b, e, h khoản 3 Điều 7 Điều lệ này sau khi có ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu;
+ Tổ chức quản lý, giám sát công ty con theo quy định của pháp luật doanh nghiệp, pháp luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và Điều lệ tổ chức và hoạt động.
-Tổ chức hoạt động kiểm toán nội bộ của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam.
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo phân công của cơ quan đại diện chủ sở hữu và quy định của pháp luật có liên quan.
III. Chế độ làm việc, điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên
1. Chế độ làm việc
Hội đồng thành viên làm việc theo chế độ tập thể; mỗi quý họp ít nhất một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc quyền, nghĩa vụ của mình.
Đối với những vấn đề không yêu cầu thảo luận thì Hội đồng thành viên có thể lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản. Hội đồng thành viên có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách khi có yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc hoặc trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên đề nghị.
2. Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên
Cuộc họp của Hội đồng thành viên hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên Hội đồng thành viên tham dự. Thành viên Hội đồng thành viên không trực tiếp dự họp có quyền biểu quyết thông qua bỏ phiếu bằng văn bản. Phiếu biểu quyết phải đựng trong phong bì kín và phải được chuyển đến Chủ tịch Hội đồng thành viên chậm nhất một (01) giờ trước giờ khai mạc. Phiếu biểu quyết chỉ được mở trước sự chứng kiến của tất cả những người dự họp.
Chủ tịch Hội đồng thành viên chủ trì cuộc họp của Hội đồng thành viên. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên vắng mặt thì ủy quyền cho thành viên khác trong Hội đồng thành viên chủ trì cuộc họp.
Căn cứ vào nội dung và chương trình cuộc họp, khi xét thấy cần thiết, Hội đồng thành viên mời đại diện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức có liên quan tham dự và thảo luận các vấn đề cụ thể trong chương trình cuộc họp. Đại diện cơ quan, tổ chức được mời dự họp có quyền phát biểu ý kiến nhưng không tham gia biểu quyết. Các ý kiến phát biểu của đại diện được mời dự họp được ghi đầy đủ vào biên bản của cuộc họp.
Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền có trách nhiệm chuẩn bị chương trình, nội dung tài liệu, triệu tập, chủ trì và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng thành viên. Các thành viên Hội đồng thành viên có quyền kiến nghị bằng văn bản về chương trình họp. Nội dung và các tài liệu họp phải gửi đến các thành viên Hội đồng thành viên và người được mời dự họp (nếu có) trước ngày họp ít nhất ba (03) ngày làm việc, trừ trường hợp họp bất thường. Tài liệu sử dụng trong cuộc họp liên quan đến việc kiến nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu sửa đổi, bổ sung Điều lệ, thông qua phương hướng phát triển, thông qua báo cáo tài chính hàng năm, tổ chức lại hoặc giải thể Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam phải được gửi đến các thành viên chậm nhất năm (05) ngày làm việc trước ngày họp.
Thông báo mời họp Hội đồng thành viên có thể gửi bằng giấy mời, điện thoại, fax, phương tiện điện tử và được gửi trực tiếp đến từng thành viên Hội đồng thành viên và người được mời dự họp. Nội dung thông báo mời họp phải xác định rõ thời gian, địa điểm và chương trình họp. Hình thức họp trực tuyến có thể được áp dụng khi cần thiết.
Nghị quyết của Hội đồng thành viên được thông qua bằng một trong hai hình thức sau đây:
- Biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên;
- Lấy ý kiến bằng văn bản trong trường hợp không tổ chức họp,
Nghị quyết của Hội đồng thành viên được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên tham dự biểu quyết tán thành; trường hợp có số phiếu ngang nhau thì nội dung có phiếu tán thành của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền chủ trì cuộc họp là nội dung được thông qua. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền bảo lưu ý kiến của mình và kiến nghị lên cơ quan đại diện chủ sở hữu. Trường hợp lấy ý kiến các thành viên Hội đồng thành viên bằng văn bản, nghị quyết có thể được thông qua bằng cách sử dụng nhiều bản sao của cùng một văn bản nếu mỗi bản sao đó có ít nhất một chữ ký của thành viên Hội đồng thành viên.
Nội dung các vấn đề thảo luận, các ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết, các nghị quyết được Hội đồng thành viên thông qua và kết luận của các cuộc họp Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản. Biên bản họp Hội đồng thành viên phải được thông qua trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
- Thời gian, địa điểm, mục đích, chương trình họp; danh sách thành viên dự họp; vấn đề được thảo luận và biểu quyết; tóm tắt ý kiến phát biểu của thành viên, đại diện được mời dự họp về từng vấn đề thảo luận;
- Số phiếu biểu quyết tán thành và không tán thành đối với trường hợp không áp dụng phương thức bỏ phiếu trắng; số phiếu biểu quyết tán thành, không tán thành và không có ý kiến đối với trường hợp áp dụng phương thức bỏ phiếu trắng;
- Các quyết định được thông qua;
- Họ, tên, chữ ký của thành viên dự họp.
Thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và các cán bộ quản lý của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, công ty con của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, công ty con của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam theo quy chế thông tin do Hội đồng thành viên quy định hoặc theo nghị quyết Hội đồng thành viên. Người được yêu cầu cung cấp thông tin phải cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác thông tin, tài liệu theo yêu cầu của thành viên Hội đồng thành viên, trừ trường hợp Hội đồng thành viên có quyết định khác.
Chi phí hoạt động của Hội đồng thành viên (gồm tiền lương, phụ cấp và thù lao cho các thành viên Hội đồng thành viên) và các chuyên gia, cố vấn, các bộ phận giúp việc cho Hội đồng thành viên được tính vào chi phí quản lý của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam theo quy định của pháp luật. Tổng giám đốc bảo đảm các điều kiện và phương tiện cần thiết cho hoạt động của Hội đồng thành viên và các bộ phận giúp việc của Hội đồng thành viên.
Trường hợp cần thiết, Hội đồng thành viên thành lập các hội đồng khoa học, hội đồng chỉ số, hội đồng chuyên môn về sản phẩm mới, nghiệp vụ mới liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng khoán; tổ chức việc lấy ý kiến các chuyên gia tư vấn trước khi quyết định các vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên. Chi phí lấy ý kiến chuyên gia tư vấn, chi phí cho hoạt động của hội đồng theo quy định tại quy chế quản lý tài chính.
Nghị quyết của Hội đồng thành viên có hiệu lực kể từ ngày được thông qua hoặc từ ngày có hiệu lực ghi trong nghị quyết, trừ các trường hợp phải được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận..
Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng!
Luật Minh Khuê (Sưu tầm và biên tập).