1. Căn cứ pháp lý về hành vi lừa đảo nhằm chiếm đoạt tài sản

Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định về các hành vi phạm tội và hình phạt tương ứng nhằm bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh của đất nước, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, quyền con người, quyền công dân, bảo vệ quyền bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật, chống mọi hành vi phạm tội; giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm.

 

2. Hành vi lừa đảo hỗ trợ cài đặt sinh trắc học nhằm chiếm đoạt tài sản

Hành vi lừa đảo hỗ trợ cài đặt sinh trắc học nhằm chiếm đoạt tài sản là một dạng lừa đảo phổ biến và nguy hiểm hiện nay. Đây là cách thức lợi dụng sự tin tưởng của người khác và giả mạo các tổ chức uy tín để chiếm đoạt thông tin và tài sản của nạn nhân. Dưới đây là những thủ đoạn phổ biến mà kẻ lừa đảo thường áp dụng:

- Giả mạo cuộc gọi điện thoại, tin nhắn: Lừa đảo thông báo rằng tài khoản ngân hàng bị lỗi, thẻ ATM bị khóa hoặc thông báo khẩn cấp về việc cần cập nhật thông tin. Sau đó, yêu cầu nạn nhân cung cấp thông tin cá nhân như số tài khoản, mật khẩu, mã OTP để giải quyết vấn đề.

- Gửi tin nhắn, email giả mạo: Lừa đảo thông báo nạn nhân đã trúng thưởng, được nhận khuyến mãi hấp dẫn, sau đó yêu cầu nạn nhân truy cập vào đường link để cung cấp thông tin cá nhân, mật khẩu hoặc mã OTP.

- Giả mạo nhân viên ngân hàng: Kẻ lừa đảo có thể giả danh nhân viên ngân hàng đến tận nhà hoặc nơi làm việc của nạn nhân để hỗ trợ cài đặt các ứng dụng sinh trắc học, trong khi thực tế là lợi dụng để trộm cắp thông tin hoặc tài sản.

 

3. Mức hình phạt đối với hành vi lừa đảo hỗ trợ cài đặt sinh trắc học nhằm chiếm đoạt tài sản

Hành vi lừa đảo hỗ trợ cài đặt sinh trắc học nhằm chiếm đoạt tài sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 đã được sửa đổi. Theo đó:

- Khung 01: Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; Đã bị kết án về tội này hoặc các tội khác mà chưa được xóa án tích và còn vi phạm; Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của nạn nhân và gia đình.

- Khung 02: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: Hành vi có tổ chức; Hành vi có tính chất chuyên nghiệp; Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; Tái phạm nguy hiểm; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; Dùng thủ đoạn xảo quyệt.

- Khung 03: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

- Khung 04: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng trở lên; Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

 

4. Hậu quả của hành vi lừa đảo hỗ trợ cài đặt sinh trắc học nhằm chiếm đoạt tài sản

Hậu quả của hành vi lừa đảo hỗ trợ cài đặt sinh trắc học nhằm chiếm đoạt tài sản có thể rất nghiêm trọng và ảnh hưởng đến nạn nhân cũng như xã hội như sau:

- Mất tài sản: Khi nạn nhân cung cấp thông tin cá nhân như số tài khoản, mật khẩu, mã OTP cho kẻ lừa đảo thông qua các phương thức giả mạo như cuộc gọi điện thoại hay tin nhắn, họ có thể bị chiếm đoạt tài sản trong tài khoản ngân hàng. Kẻ lừa đảo có thể sử dụng thông tin này để thực hiện các giao dịch không hợp lệ như chuyển tiền, rút tiền từ tài khoản của nạn nhân. Nạn nhân có thể không thể ngăn chặn được các giao dịch lạ hoặc không được phép trong tài khoản của mình sau khi thông tin đã bị lộ.

- Rủi ro tài chính: Khi số tiền trong tài khoản bị chiếm đoạt, đặc biệt là khi lượng tiền lớn bị mất, nạn nhân có thể gặp phải thiệt hại tài chính không thể khôi phục hoàn toàn. Việc mất mát tài chính có thể ảnh hưởng đến khả năng chi tiêu và quản lý tài chính của nạn nhân trong tương lai. Thiệt hại tài chính có thể ảnh hưởng đến khả năng nạn nhân vay vốn và bảo duy trì tín dụng cá nhân. Khi trải qua mất mát tài chính lớn, nạn nhân có thể gặp phải căng thẳng, lo lắng và tác động tâm lý khác. Hậu quả tài chính cũng có thể làm mất lòng tin và uy tín của nạn nhân đối với các tổ chức tài chính và hệ thống thanh toán.

- Mất danh tính và thông tin cá nhân: Thông tin cá nhân nhạy cảm như số tài khoản, mật khẩu, mã OTP có thể bị lộ ra ngoài và rơi vào tay của những người có ý đồ xấu. Khi thông tin cá nhân bị lộ, nạn nhân có nguy cơ cao bị lạm dụng cho các mục đích phi pháp như gian lận tài chính, đạo văn hoá, hoặc theo dõi trái phép. Việc bị lộ thông tin cá nhân có thể gây ra thiệt hại tài chính và danh dự lớn đối với nạn nhân và gia đình. Sau khi thông tin đã bị lộ, việc khôi phục lại danh tính và khôi phục lại các thông tin cá nhân là một quá trình khó khăn và tốn kém. 

- Tác động tâm lý: Nạn nhân có thể cảm thấy căng thẳng và lo lắng liên quan đến tình trạng tài chính và sự an toàn cá nhân, đặc biệt là sau khi phát hiện mất mát tài sản do hành vi lừa đảo. Khi thông tin cá nhân bị lộ và mất mát tài sản xảy ra, nạn nhân có thể cảm thấy bất an về sự bảo vệ thông tin cá nhân và mất đi niềm tin vào hệ thống thanh toán và các tổ chức tài chính. Các tác động tâm lý như lo âu, stress có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tâm lý và sức khỏe tổng thể của nạn nhân. Sau khi trải qua sự cố lừa đảo và mất mát tài sản, nạn nhân có thể gặp khó khăn trong việc tái thiết tài chính và phục hồi lại sự tin tưởng vào hệ thống tài chính.

- Hậu quả pháp lý: Người phạm tội lừa đảo và chiếm đoạt tài sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo các quy định của pháp luật. Hình phạt được áp dụng phụ thuộc vào tính chất và mức độ của hành vi phạm tội. Nếu hành vi lừa đảo và chiếm đoạt tài sản được xem là nghiêm trọng, người phạm tội có thể bị kết án với mức phạt tù từ một vài tháng đến nhiều năm, thậm chí là tù chung thân đối với các trường hợp nghiêm trọng. Ngoài hình phạt tù, người phạm tội cũng có thể bị áp dụng phạt tiền và cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm việc trong một thời gian nhất định. Hành vi lừa đảo và chiếm đoạt tài sản có thể dẫn đến tình trạng tịch thu toàn bộ hoặc một phần tài sản của người phạm tội để đền bù thiệt hại cho nạn nhân và xử phạt. Nếu người phạm tội có tiền sự lịch sử của các hành vi tương tự hoặc liên quan, họ có thể đối mặt với những hình phạt nặng hơn và tăng cường sự theo dõi của cơ quan chức năng.

Do đó, để tránh những hậu quả nghiêm trọng từ hành vi lừa đảo này, người dân cần cảnh giác và luôn tuân thủ các nguyên tắc bảo mật thông tin cá nhân, không chia sẻ thông tin quan trọng qua các kênh không tin cậy, và liên hệ với các cơ quan chức năng nếu nhận thấy bất kỳ dấu hiệu nghi ngờ.

Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Yêu cầu thông tin sinh trắc học với chủ thẻ ngân hàng từ 01/10/2024. Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu trực tiếp tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!