1. Thông tin về việc phê duyệt 93 khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia từ 01/11/2023

Vào ngày 01 tháng 11 năm 2023, Thủ tướng Chính phủ đã chính thức phê duyệt Quyết định số 1277/QĐ-TTg năm 2023 về việc xác định 93 khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia. Quyết định này được ban hành nhằm bảo đảm quản lý, bảo tồn và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên khoáng sản quốc gia của đất nước.

Theo Quyết định trên, có tổng cộng 93 khu vực được xác định là dự trữ khoáng sản quốc gia, mỗi khu vực tương ứng với một loại khoáng sản cụ thể. Cụ thể, danh sách các khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia và số lượng khu vực cho từng loại khoáng sản như sau:

+ Khu vực dự trữ than năng lượng: Trong quyết định, được xác định có tổng cộng 02 khu vực dự trữ than năng lượng. Điều này nhằm đảm bảo nguồn cung cấp than năng lượng ổn định và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của đất nước.

+  Khu vực dự trữ quặng apatit: Có tổng cộng 02 khu vực dự trữ quặng apatit, loại khoáng sản quan trọng được sử dụng trong ngành công nghiệp hóa chất và phân bón.

+ Khu vực dự trữ quặng chì - kẽm: Quyết định chỉ định 01 khu vực dự trữ quặng chì - kẽm, một loại khoáng sản có ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp điện tử, xây dựng và chế tạo kim loại.

+ Khu vực dự trữ quặng cromit: Được xác định có tổng cộng 03 khu vực dự trữ quặng cromit, một nguồn tài nguyên quan trọng trong sản xuất thép và các ngành công nghiệp liên quan.

+ Khu vực dự trữ quặng titan: Quyết định ghi nhận tổng cộng 14 khu vực dự trữ quặng titan, một loại khoáng sản quan trọng trong sản xuất hợp kim và ngành công nghiệp hàng không.

+ Khu vực dự trữ quặng bauxit: Được phân bổ 23 khu vực dự trữ quặng bauxit, một nguồn tài nguyên quan trọng trong sản xuất nhôm và các sản phẩm liên quan.

+ Khu vực dự trữ quặng sắt-laterit: Trong Quyết định, có 14 khu vực được xác định là dự trữ quặng sắt-laterit, một nguồn tài nguyên quan trọng trong sản xuất gang và thép.

+ Khu vực dự trữ đá hoa trắng: Ghi nhận tổng cộng 17 khu vực dự trữ đá hoa trắng, một loại khoáng sản được sử dụng rộng rãi trong ngành xây dựng và trang trí.

+ Khu vực dự trữ cát trắng: Được xác định có 15 khu vực dự trữ cát trắng, một nguồn tài nguyên quan trọng trong xây dựng và ngành công nghiệp xây lắp.

+ Khu vực dự trữ quặng đất hiếm: Cuối cùng, Quyết định xác định tổng cộng 02 khu vực dự trữ quặng đất hiếm, loại khoáng sản có giá trị cao và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực công nghệ hiện đại.

Việc xác định và phê duyệt 93 khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia này là một bước quan trọng trong việc bảo vệ và tận dụng tài nguyên khoáng sản của đất nước. Nhờ vào việc quản lý và sử dụng hiệu quả các khu vực dự trữ này, chính phủ có thể đảm bảo nguồn cung cấp ổn định các loại khoáng sản quan trọng cho phát triển kinh tế và xã hội của đất nước. Đồng thời, việc bảo tồn tài nguyên khoáng sản quốc gia cũng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Qua Quyết định 1277/QĐ-TTg năm 2023, chính phủ đã thể hiện sự quan tâm và cam kết của mình đối với việc quản lý và sử dụng tài nguyên khoáng sản quốc gia một cách bài bản và hiệu quả. Điều này sẽ đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế và xã hội của đất nước, đồng thời cung cấp cơ sở vững chắc cho việc phát triển ngành công nghiệp và tạo lập sự đa dạng hóa kinh tế trong tương lai.

 

2. Thành phần hồ sơ đề nghị phê duyệt khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia ?

Hồ sơ đề nghị phê duyệt khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 51/2021/NĐ-CP bao gồm nhiều thông tin quan trọng.

- Trước hết, trong báo cáo tổng hợp về khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia, cần nêu rõ mức độ điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản trong khu vực đề nghị phê duyệt. Báo cáo cũng cần cung cấp thông tin chi tiết về hiện trạng sử dụng đất, công trình và dự án có liên quan tại thời điểm xác định khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia (nếu có).

- Tờ trình đề nghị phê duyệt khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia cũng phải bao gồm các thông tin quan trọng sau. Đầu tiên, cần xác định loại khoáng sản cần dự trữ trong khu vực. Tiếp theo, cần cung cấp thông tin về tài nguyên và trữ lượng của từng loại khoáng sản cần dự trữ. Ngoài ra, tờ trình cần ghi rõ tọa độ, diện tích, mức sâu và địa danh của khu vực được xác định là khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia. Cuối cùng, cần ghi rõ thời gian dự trữ cho loại khoáng sản đó.

- Hồ sơ cũng bao gồm dự thảo Quyết định phê duyệt khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia. Điều này đảm bảo rằng quyết định cuối cùng có thể được đưa ra sau khi hồ sơ được duyệt.

- Cuối cùng, hồ sơ cần bao gồm bản đồ khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia. Bản đồ này giúp trực quan hóa khu vực dự trữ, cho phép các bên liên quan có cái nhìn tổng quan về vị trí và phạm vi của khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia.

Tổng cộng, hồ sơ đề nghị phê duyệt khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia cần cung cấp thông tin đầy đủ và chi tiết về khu vực dự trữ, tài nguyên và trữ lượng khoáng sản, cũng như các yếu tố khác liên quan. Qua hồ sơ này, các cơ quan chức năng có thể đánh giá và quyết định phê duyệt khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia một cách chính xác và khách quan.

 

3. Xác định thời gian dự trữ khoáng sản quốc gia như thế nào?

Để xác định thời gian dự trữ khoáng sản quốc gia, chúng ta phải tuân theo quy định tại Nghị định 51/2021/NĐ-CP. Theo khoản 1 Điều 6 của nghị định này, thời gian dự trữ tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia được quy định như sau:

- Thời gian dự trữ tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia có thể kéo dài tối đa 50 năm, theo quyết định được phê duyệt bởi Thủ tướng Chính phủ. Tuy nhiên, trong trường hợp đặc biệt, đối với một số khu vực và loại khoáng sản đặc thù, thời gian dự trữ khoáng sản quốc gia có thể được kéo dài lên hơn 50 năm, nhưng không quá 70 năm, dựa trên quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

- Nếu thời gian dự trữ khoáng sản quốc gia đã hết mà vẫn chưa có nhu cầu bổ sung khoáng sản vào quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản liên quan, thì thời gian dự trữ sẽ được gia hạn. Quy trình xác định thời gian dự trữ được thực hiện theo quy định tại khoản 2 của Điều 3 và khoản 1 của Điều 6 trong Nghị định 51/2021/NĐ-CP.

Để khoanh định khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia, chúng ta phải tuân theo quy định tại Điều 3 của Nghị định 51/2021/NĐ-CP. Theo đó:

- Việc khoanh định khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật Khoáng sản và không thuộc quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản.

- Quy trình xác định thời gian dự trữ khoáng sản quốc gia được thực hiện theo quy định tại khoản 1 của Điều 6 trong Nghị định 51/2021/NĐ-CP. Cụ thể:

+ Đối với các khu vực có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển các dự án du lịch nghỉ dưỡng theo quy hoạch hệ thống du lịch hoặc để phát triển các dự án công nghiệp thân thiện với môi trường theo quy hoạch ngành quốc gia liên quan, thời gian dự trữ sẽ được xác định là tối đa.

+ Đối với các khu vực không thuộc quy định tại điểm a, thời gian dự trữ khoáng sản sẽ được xác định dựa trên yêu cầu huy động khoáng sản để thăm dò, khai thác nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng khoáng sản phục vụ phát triển các ngành kinh tế-xã hội trong từng giai đoạn của Chiến lược khoáng sản và quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản liên quan.

Xem thêm >>> Quản lý, bảo vệ khoáng sản và thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia theo quy định pháp luật hiện hành

Nếu quý khách hàng gặp bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến bài viết hoặc các vấn đề pháp luật, chúng tôi luôn sẵn lòng hỗ trợ và giúp quý khách giải quyết. Để đảm bảo rằng quý khách nhận được sự tư vấn chính xác và đáng tin cậy, chúng tôi đã thành lập tổng đài tư vấn pháp luật với số điện thoại 1900.6162. Quý khách cũng có thể liên hệ qua email tại địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách và cung cấp giải pháp tốt nhất để giúp quý khách giải quyết các vấn đề pháp lý một cách hiệu quả và nhanh chóng. Hãy để chúng tôi đồng hành cùng quý khách trong việc bảo vệ quyền lợi và tiến tới sự công bằng trong hệ thống pháp luật.