- 1. Hàng hóa nhập khẩu có phí bản quyền có thuộc đối tượng phải khai tờ khai trị giá hải quan không?
- 2. Phí bản quyền cộng vào hàng hóa nhập khẩu khi điền tờ khai trị giá hải quan phải đáp ứng những yêu cầu nào?
- 3. Thời hạn nộp phí bản quyền do không xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai là bao lâu?
1. Hàng hóa nhập khẩu có phí bản quyền có thuộc đối tượng phải khai tờ khai trị giá hải quan không?
Theo quy định tại Điều 18 Thông tư 39/2015/TT-BTC về đối tượng phải khai tờ khai trị giá hải quan, hàng hóa nhập khẩu phải khai trị giá hải quan trên tờ khai trị giá hải quan, trừ các trường hợp sau đây. Đối tượng khai tờ khai trị giá hải quan bao gồm:
- Hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu. Điều này áp dụng cho những hàng hóa được miễn thuế hoặc không phải chịu thuế khi nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
- Hàng hóa nhập khẩu được sử dụng như nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu. Trong trường hợp này, khi nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu, không cần khai báo trị giá hải quan, vì hàng hóa này không dùng để tiêu thụ trong nước mà chỉ được sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu.
- Hàng hóa đáp ứng các điều kiện để áp dụng phương pháp trị giá giao dịch quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 39/2015/TT-BTC này, đồng thời đã khai báo đầy đủ thông tin trị giá hải quan trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu của Hệ thống thông quan điện tử VNACCS và Hệ thống này tự động tính toán trị giá hải quan. Điều này áp dụng cho những trường hợp hàng hóa được xác định có đủ thông tin để áp dụng phương pháp trị giá giao dịch và đã khai báo đầy đủ thông tin trên hệ thống VNACCS.
- Hàng hóa nhập khẩu không có hợp đồng mua bán hoặc không có hóa đơn thương mại. Trường hợp này áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu mà không có hợp đồng mua bán hoặc không có hóa đơn thương mại liên quan. Điều này có nghĩa là không có tài liệu chứng minh giá trị thương mại của hàng hóa, do đó không cần khai báo trị giá hải quan.
Theo quy định tại Điều 14 của Thông tư số 39/2015/TT-BTC về việc khai báo giá trị hải quan, hàng hóa nhập khẩu có phí bản quyền không thuộc đối tượng loại trừ và phải khai báo giá trị hải quan trên tờ khai hải quan theo quy định. Vậy, khi hàng hóa nhập khẩu có phí bản quyền được đưa vào Việt Nam, người nhập khẩu phải điền thông tin về giá trị hải quan trên tờ khai hải quan theo quy định trên Thông tư 39/2015/TT-BTC.
Tuy nhiên, có một điều đáng chú ý là hàng hóa nhập khẩu có phí bản quyền chỉ được cộng thêm vào giá trị hải quan khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 14 của Thông tư này. Điều này đồng nghĩa với việc người nhập khẩu phải tuân thủ các quy định cụ thể về phí bản quyền trong quá trình nhập khẩu hàng hóa. Điều 14 của Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định rõ các điều kiện và thủ tục để cộng phí bản quyền vào giá trị hải quan của hàng hóa nhập khẩu. Việc này nhằm đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc xác định giá trị hải quan, cũng như thuế và các khoản phí liên quan khác đối với hàng hóa nhập khẩu có phí bản quyền.
Do đó, khi tham gia hoạt động nhập khẩu hàng hóa có phí bản quyền, người nhập khẩu cần nắm rõ quy định tại Thông tư 39/2015/TT-BTC và thực hiện đầy đủ các điều kiện và thủ tục quy định để tuân thủ pháp luật và tránh những vi phạm trong hoạt động kinh doanh.
2. Phí bản quyền cộng vào hàng hóa nhập khẩu khi điền tờ khai trị giá hải quan phải đáp ứng những yêu cầu nào?
Theo quy định tại khoản 3 của Điều 14 trong Thông tư 39/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi bởi khoản 8 của Điều 1 trong Thông tư 60/2019/TT-BTC), chỉ có thể điều chỉnh cộng phí bản quyền và phí giấy phép vào hàng hóa nhập khẩu nếu các điều kiện sau được đáp ứng đầy đủ:
- Người mua hàng phải trả phí bản quyền và phí giấy phép cho việc sử dụng và chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến hàng hóa nhập khẩu đang được xác định trị giá hải quan, theo quy định tại khoản 4 của Điều này.
- Phí bản quyền và phí giấy phép phải được người mua hàng thanh toán trực tiếp hoặc gián tiếp như một điều kiện để thực hiện giao dịch mua bán hàng hóa đang được xác định trị giá hải quan, như thể hiện trong hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng cấp phép hoặc các thỏa thuận khác về chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ.
- Phí bản quyền và phí giấy phép này chưa được tính vào giá trị thực tế đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu đang được xác định trị giá hải quan.
Theo quy định, chỉ khi hàng hóa nhập khẩu đáp ứng đủ các điều kiện trên thì mới được cộng phí bản quyền. Tuy nhiên, theo khoản 7 của Điều 14 trong Thông tư 39/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi bởi khoản 8 của Điều 1 trong Thông tư 60/2019/TT-BTC), các trường hợp sau đây không được cộng phí bản quyền vào trị giá hải quan:
+ Các khoản tiền mà người mua hàng phải thanh toán trực tiếp hoặc gián tiếp để mua quyền tái sản xuất hàng hóa nhập khẩu hoặc sao chép các tác phẩm nghệ thuật tại Việt Nam. Ví dụ, nếu một mẫu hàng được nhập khẩu và sau đó được sử dụng để sản xuất ra bản sao chính xác như mẫu hàng nhập khẩu, thì khoản tiền phải thanh toán trực tiếp hoặc gián tiếp để được sản xuất hàng hóa theo mẫu hàng nhập khẩu không được tính vào trị giá hải quan. Điều này đồng nghĩa với việc quyền tái sản xuất hàng hóa nhập khẩu không được coi là một yếu tố cộng phí bản quyền.
+ Các khoản tiền mà người mua hàng phải thanh toán trực tiếp hoặc gián tiếp cho quyền phân phối hoặc bán lại hàng hóa nhập khẩu, miễn là khoản tiền này không được coi là một yếu tố cần thiết cho giao dịch mua bán hàng hóa nhập khẩu. Điều này có nghĩa là nếu khoản tiền này không được xem là một yếu tố quan trọng trong giao dịch mua bán hàng hóa nhập khẩu, thì nó không được tính vào trị giá hải quan.
Trong trường hợp những khoản tiền mà người mua hàng thanh toán trực tiếp hoặc gián tiếp cho quyền tái sản xuất, quyền phân phối hoặc bán lại hàng hóa nhập khẩu đã được tính vào giá trị thực tế đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán, thì chúng không được trừ ra khỏi trị giá hải quan khi xác định trị giá của hàng hóa nhập khẩu đó.
3. Thời hạn nộp phí bản quyền do không xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai là bao lâu?
Theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 06/2021/TT-BTC, hướng dẫn điểm b khoản 4 Điều 55 Luật Quản lý thuế năm 2019 về thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chúng ta có các quy định sau đây:
Trước hết, chúng ta cần hiểu rõ về thời hạn nộp tiền thuế đối với những trường hợp hàng hóa có khoản thực thanh toán, hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Theo đó, trong trường hợp hàng hóa có các khoản thực thanh toán, các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan, thì thời hạn nộp thuế được quy định là 05 ngày làm việc kể từ thời điểm người nhập khẩu xác định được các khoản này.
Điều này có nghĩa là người nhập khẩu phải tính toán và xác định các khoản thực thanh toán, các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan của hàng hóa mình nhập khẩu. Sau khi xác định được các khoản này, người nhập khẩu cần nộp thuế trong vòng 05 ngày làm việc.
Thời hạn này được tính từ thời điểm người nhập khẩu xác định được các khoản thực thanh toán, các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan của hàng hóa. Nếu trong vòng 05 ngày làm việc từ thời điểm này, người nhập khẩu không nộp thuế, sẽ bị xem như vi phạm quy định và có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều này nhằm đảm bảo tính chính xác và trung thực trong việc xác định và nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu. Qua việc xác định các khoản thực thanh toán, các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan, người nhập khẩu có trách nhiệm đáp ứng đúng thời hạn nộp thuế, góp phần vào quản lý thuế hiệu quả và phát triển kinh tế đất nước.
Do đó, việc tuân thủ quy định về thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là rất quan trọng và cần được thực hiện đúng quy định. Người nhập khẩu cần quan tâm và làm đúng thủ tục, tính toán chính xác các khoản thực thanh toán, các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan để nộp thuế đúng hạn và tránh vi phạm pháp luật.
Xem thêm >> Các trường hợp không phải mở tờ khai hải quan và mức phạt chậm nộp tờ khai hải quan?
Nếu quý khách hàng gặp bất kỳ vấn đề, thắc mắc nào liên quan đến nội dung bài viết hoặc các quy định pháp luật, chúng tôi xin trân trọng đề nghị quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900.6162 hoặc gửi email tới địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ nhanh chóng và tận tâm hỗ trợ quý khách trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh một cách tốt nhất. Chân thành cảm ơn quý khách đã tin tưởng và lựa chọn chúng tôi. Chúng tôi sẽ luôn nỗ lực không ngừng để mang đến sự hài lòng và giải quyết mọi vấn đề của quý khách một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.