1. Phí bản quyền được hiểu là gì?

Theo quy định tại khoản 1 của Điều 14 trong Thông tư 39/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi bởi khoản 8 của Điều 1 trong Thông tư 60/2019/TT-BTC), phí bản quyền là số tiền mà người mua phải thanh toán trực tiếp hoặc gián tiếp cho chủ thể sở hữu quyền trí tuệ để có quyền sử dụng các tài sản trí tuệ. Theo Điều 3 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (đã được sửa đổi bởi khoản 1 của Điều 1 trong Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009), đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ bao gồm:

- Quyền tác giả: Đây là quyền của tổ chức hoặc cá nhân đối với các tác phẩm mà họ đã tạo ra hoặc sở hữu, bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, và các loại đối tượng khác như cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, và tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.

- Quyền sở hữu công nghiệp, bao gồm: Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, Bí mật kinh doanh, Nhãn hiệu, Tên thương mại, Chỉ dẫn địa lý. Tất cả các loại quyền này đều đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sự sáng tạo, khuyến khích đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, và tạo ra môi trường cạnh tranh công bằng trong thị trường.

- Quyền đối với giống cây trồng, bao gồm: Bao gồm quyền sở hữu liên quan đến vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch, bảo vệ các giống cây trồng mới được phát triển và sản xuất. Các quyền này được cung cấp thông qua các biện pháp pháp lý như bằng sáng chế, bằng giống cây trồng hoặc các hình thức bảo vệ trí tuệ khác để khuyến khích sự đầu tư vào nghiên cứu và phát triển giống cây trồng mới, cũng như đảm bảo rằng người phát minh hoặc người sở hữu gốc có quyền lợi hợp lý từ công sức và chi phí mà họ đã bỏ ra.

 

2. Khi nào phí bản quyền được coi như một điều kiện cho giao dịch mua bán hàng hóa?

Phí bản quyền liên quan đến hàng hóa nhập khẩu có các điều kiện và quy định như sau:

- Phí bản quyền phải được thanh toán trực tiếp hoặc gián tiếp để sử dụng nhãn hiệu hàng hóa theo các điều kiện sau đây: Hàng hóa nhập khẩu được bán nguyên vẹn tại thị trường Việt Nam hoặc được chế biến đơn giản sau khi nhập khẩu; Hàng hóa nhập khẩu được gắn nhãn hiệu khi bán tại thị trường Việt Nam.

- Phí bản quyền phải được thanh toán trực tiếp hoặc gián tiếp để sử dụng sáng chế, bí mật kinh doanh, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn hoặc quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ khác như sau: Khi sáng chế, bí mật kinh doanh, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn hoặc quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để sản xuất hàng hóa nhập khẩu. 

Khi hàng hóa nhập khẩu mang sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, hoặc quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ khác. Khi hàng hóa nhập khẩu là máy móc hoặc thiết bị được chế tạo hoặc sản xuất để áp dụng sáng chế, bí mật kinh doanh, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn hoặc quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ khác.

- Theo quy định của khoản 6 trong Điều 14 của Thông tư 39/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi bởi khoản 8 của Điều 1 trong Thông tư 60/2019/TT-BTC), phí bản quyền cũng được coi là một điều kiện trong giao dịch mua bán hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp sau đây: Người bán và người mua thỏa thuận về việc người mua phải thanh toán trực tiếp hoặc gián tiếp phí bản quyền liên quan đến hàng hóa nhập khẩu. Người bán có thỏa thuận với chủ thể quyền sở hữu trí tuệ về việc chỉ bán hàng hóa cho người mua nếu họ thanh toán trực tiếp hoặc gián tiếp phí bản quyền cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.

Người bán cung cấp hàng hóa cho người mua theo yêu cầu của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ. Người bán cung cấp hàng hóa cho người mua theo tiêu chuẩn kỹ thuật được phê duyệt bởi chủ thể quyền sở hữu trí tuệ. Người mua thanh toán phí bản quyền cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc bất kỳ bên nào theo yêu cầu của người bán; Có bằng chứng cho thấy người mua sẽ không thể mua hoặc nhận được hàng hóa nhập khẩu nếu không thanh toán phí bản quyền trực tiếp hoặc gián tiếp.

- Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 9 của Điều 14 trong Thông tư 39/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi bởi khoản 8 của Điều 1 trong Thông tư 60/2019/TT-BTC), phí bản quyền cũng được tính dựa trên hai phần: một phần căn cứ vào hàng hóa nhập khẩu và một phần căn cứ vào các yếu tố khác không liên quan đến hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp sau: 

+ Nếu có số liệu phân biệt rõ ràng giữa phần phí bản quyền liên quan đến hàng hóa nhập khẩu và các yếu tố khác, thì phần phí này sẽ được cộng vào trị giá giao dịch. 

+ Nếu không có khả năng phân biệt rõ ràng giữa phần phí bản quyền liên quan đến hàng hóa nhập khẩu và các yếu tố khác, thì không xác định trị giá hải quan dựa trên phương pháp trị giá giao dịch, mà sẽ áp dụng phương pháp tiếp theo.

 

3. Thủ tục khai báo, kiểm tra hàng hóa nhập khẩu khi phí bản quyền xác định tại thời điểm đăng ký tờ khai

Quy trình khai báo và kiểm tra hàng hóa nhập khẩu được quy định như sau theo khoản 8 của Điều 14 trong Thông tư 39/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi bởi khoản 8 của Điều 1 trong Thông tư 60/2019/TT-BTC): Trong trường hợp phí bản quyền hoặc phí giấy phép đã được xác định tại thời điểm đăng ký tờ khai:

- Người khai hải quan tự tiến hành khai báo số tiền phí bản quyền hoặc phí giấy phép trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu hoặc tờ khai trị giá hải quan (nếu có). Việc này là một phần quan trọng của quy trình hải quan và giúp cơ quan hải quan có thông tin đầy đủ để xử lý các khoản phí phù hợp. Khi điền tờ khai hàng hóa nhập khẩu, người khai hải quan sẽ cung cấp thông tin chi tiết về hàng hóa, bao gồm cả thông tin về bản quyền hoặc giấy phép liên quan đến hàng hóa đó. Nếu có phí bản quyền hoặc phí giấy phép, họ sẽ tự khai báo số tiền phí này trong phần thông tin tương ứng trên tờ khai. Giúp cơ quan hải quan có thông tin cụ thể về các khoản phí mà hàng hóa cần phải trả khi nhập khẩu, và cũng giúp trong việc xác định và thu thuế, phí một cách chính xác theo quy định của pháp luật.

- Cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra theo quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra và giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu. Đây là một phần quan trọng của công tác quản lý biên giới và thực thi quy định hải quan của một quốc gia. Các hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan có thể bao gồm: Xác minh tính chính xác và đầy đủ của các tài liệu liên quan đến nhập khẩu hoặc xuất khẩu hàng hóa, bao gồm tờ khai hàng hóa, hóa đơn, vận đơn và các giấy tờ pháp lý khác;

Tiến hành kiểm tra hàng hóa thực tế tại cảng, cửa khẩu hoặc các cơ sở lưu trữ khác để đảm bảo rằng thông tin khai báo trên tờ khai hải quan là chính xác và hàng hóa không vi phạm các quy định về hải quan, an ninh hay quy định khác; Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau như cơ quan chức năng, hãng vận chuyển, hoặc các cơ quan liên quan khác để xác minh thông tin về hàng hóa.

Sau khi tiến hành kiểm tra, cơ quan hải quan sẽ xử lý kết quả theo quy định của pháp luật và quy định hải quan. Có thể bao gồm việc chấp thuận thông qua các thủ tục tiêu chuẩn, điều chỉnh thông tin khai báo, áp dụng biện pháp xử phạt nếu có vi phạm, hoặc thực hiện các biện pháp khác để đảm bảo tuân thủ quy định hải quan và thuế của quốc gia.

Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Phí bản quyền cộng vào hàng nhập khẩu khi điền tờ khai giá hải quan. Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!