1. Giới thiệu
Công chứng mua bán xe ô tô là quá trình xác thực và chứng nhận giao dịch mua bán xe giữa hai bên, được thực hiện bởi một công chứng viên có thẩm quyền. Điều này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên mà còn đảm bảo tính minh bạch và an toàn cho giao dịch.
Công chứng mua bán xe ô tô có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc xác lập quyền sở hữu hợp pháp. Khi một giao dịch được công chứng, nó giúp hạn chế rủi ro tranh chấp sau này, vì công chứng viên sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các giấy tờ liên quan như giấy chứng nhận đăng ký xe, hợp đồng mua bán và các giấy tờ tùy thân. Bên cạnh đó, công chứng còn tạo ra sự tin tưởng giữa các bên tham gia giao dịch, giúp họ yên tâm hơn khi thực hiện việc chuyển nhượng tài sản lớn như xe ô tô.
Phí công chứng mua bán xe ô tô có thể thay đổi tùy thuộc vào một số yếu tố, bao gồm giá trị của xe, loại hình xe (mới hay cũ), và mức phí dịch vụ của văn phòng công chứng. Ngoài ra, các chi phí phát sinh khác như lệ phí đăng ký sang tên, phí kiểm định và bảo hiểm cũng có thể ảnh hưởng đến tổng chi phí mà người mua và bán phải trả. Do đó, việc nắm rõ các yếu tố này sẽ giúp các bên chuẩn bị tốt hơn về mặt tài chính khi thực hiện giao dịch.
Qua đó, công chứng mua bán xe ô tô không chỉ là một bước cần thiết trong quá trình chuyển nhượng tài sản, mà còn là yếu tố then chốt giúp tạo dựng niềm tin và bảo vệ quyền lợi cho tất cả các bên liên quan.
2. Phí công chứng mua bán xe ô tô
Theo Điều 66 Luật Công chứng, người yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, lưu giữ di chúc, và cấp bản sao văn bản công chứng cần phải nộp phí công chứng.
Căn cứ vào Thông tư 257/2016/TT-BTC và Thông tư 111/2017/TT-BTC, phí công chứng hợp đồng mua bán tài sản sẽ được tính dựa trên giá trị tài sản như sau:
| TT | Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch | Mức thu (đồng/trường hợp) |
| 1 | Dưới 50 triệu đồng | 50.000 |
| 2 | Từ 50 triệu đồng - 100 triệu đồng | 100.000 |
| 3 | Từ trên 100 triệu đồng - 01 tỷ đồng | 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch |
| 4 | Từ trên 01 tỷ đồng - 3 tỷ đồng | 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 1 tỷ đồng |
| 5 | Từ trên 03 tỷ đồng - 5 tỷ đồng | 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 3 tỷ đồng |
| 6 | Từ trên 05 tỷ đồng - 10 tỷ đồng | 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 5 tỷ đồng |
| 7 | Từ trên 10 tỷ đồng - 100 tỷ đồng | 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng. |
| 8 | Trên 100 tỷ đồng | 32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp). |
Theo Điều 67 Luật Công chứng, ngoài phí công chứng, người yêu cầu công chứng phải trả thù lao khi yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản và các việc khác liên quan đến việc công chứng.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương. Tổ chức hành nghề công chứng xác định mức thù lao đối với từng loại việc không vượt quá mức trần thù lao công chứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và niêm yết công khai các mức thù lao tại trụ sở của mình. Tổ chức hành nghề công chứng thu thù lao cao hơn mức trần thù lao và mức thù lao đã niêm yết thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Thủ tục công chứng mua bán xe ô tô
Căn cứ Điều 40, Điều 41 Luật Công chứng 2014 thủ tục công chứng hợp đồng mua bán xe được tiến hành như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Người có nhu cầu công chứng cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ yêu cầu công chứng, gồm các giấy tờ sau đây:
- Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;
- Dự thảo hợp đồng (đối với trường hợp hợp đồng đã được soạn thảo sẵn);
- Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng (Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của 02 vợ chồng bên bán, bên mua. Nếu độc thân thì có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; Sổ hộ khẩu của 02 bên);
- Bản sao giấy đăng ký xe;
- Bản sao đăng kiểm xe (đối với ô tô);
(Bản sao là bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực).
Ngoài bản sao, cần mang tất cả giấy tờ bản chính để công chứng viên đối chiếu.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Văn phòng công chứng nhận hồ sơ sẽ kiểm tra, nếu thấy đủ điều kiện thì sẽ nhận hồ sơ, nếu thiếu sẽ yêu cầu bổ sung hoặc chối từ tiếp nhận nếu không đủ điều kiện công chứng theo Luật định.
Bước 3: Tiến hành công chứng
Trường hợp hợp đồng do 02 bên soạn sẵn, công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng; nếu trong dự thảo có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng không phù hợp với quy định của pháp luật thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.
Trường hợp văn phòng công chứng soạn thảo hợp đồng thì ngay sau khi nhận đủ hồ sơ, công chứng viên sẽ tiến hành soạn thảo hợp đồng.
Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng.
Nếu người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng thì ký vào từng trang của hợp đồng. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ trong hồ sơ để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.
Bước 4: Nộp lệ phí và nhận hợp đồng công chứng
Người đề nghị công chứng hoặc một trong các bên nộp lệ phí, thù lao công chứng, nhận hợp đồng đã công chứng.
4. Quy định pháp luật về công chứng mua bán xe ô tô
Hợp đồng mua bán xe ô tô là một loại hợp đồng mua bán tài sản, có vai trò quan trọng trong việc chuyển nhượng quyền sở hữu giữa các bên. Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng này có thể được giao kết bằng nhiều hình thức khác nhau, bao gồm bằng lời nói, bằng văn bản hoặc thông qua hành vi cụ thể của các bên liên quan.
Căn cứ vào điểm g khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 15/2014/TT-BCA, có một số yêu cầu cụ thể đối với giấy tờ liên quan đến việc mua bán xe. Cụ thể, giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải được công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng, hoặc phải có chứng thực từ Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe. Điều này nhằm đảm bảo tính hợp pháp và an toàn cho các bên trong giao dịch.
Đặc biệt, nếu chủ sở hữu xe là cán bộ, chiến sĩ thuộc Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, hoặc cá nhân nước ngoài làm việc tại các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và xe được đăng ký theo địa chỉ của các cơ quan, tổ chức này, thì hợp đồng mua bán còn phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
Như vậy, để hợp đồng mua bán xe ô tô có hiệu lực pháp lý, điều kiện tiên quyết là phải có công chứng hoặc chứng thực hợp lệ, từ đó bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho cả người bán và người mua trong quá trình giao dịch.
Bạn đọc có thắc mắc pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài 19006162 hoặc thông qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn