1. Tư vấn về việc mua xe ở tỉnh khác ?

Thưa luật sư em có hộ khẩu ở Lâm Đồng , nhưng hiện đang là sinh viên học tại trường cao đẳng ở Đà Nẵng. Giờ em muốn mua xe thì em phải về Lâm Đồng mua hay có được quyền mua xe ở Quảng Nam hay không?.nếu em mua xe ở Quảng Nam thì cần những thủ tục và giấy tờ gì ?
Em xin cảm ơn rất nhiều

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Bạn có quyền mua xe máy ở tỉnh Quảng Nam hay ở bất kỳ tỉnh, thành phố nào cho dù bạn không có hộ khẩu thường trú ở nơi đó. Việc người mua xe đăng ký hộ khẩu thường trú ở đâu chỉ làm cơ sở để xác định cơ quan công an có thẩm quyền đăng ký xe mang tên người đó.

Khi bạn mua xe máy, bạn sẽ đến cơ quan công an nơi thường trú của bạn (Lâm Đồng) để làm thủ tục đăng ký xe mang tên bạn và xe bạn được cấp biển số xe của tỉnh bạn. Hoặc, nếu bạn là học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện có trụ sở tại Đà Nẵng ; thì bạn có thể đăng ký xe mang tên bạn ở cơ quan công an thuộc tỉnh Đà Nẵng và bạn sẽ được cấp biển số xe tỉnh Đà Nẵng .

Bạn và chủ sở hữu xe có thể tiến hành các thủ tục và cần những hồ sơ sau:

1. Làm hợp đồng mua bán xe máy.

- Cơ quan thực hiện: Bạn có thể đến bất kỳ tổ chức công chứng (Văn phòng công chứng hoặc Phòng công chứng) nào để yêu cầu công chứng hợp đồng mua bán xe.

- Hồ sơ: theo Điều 40 Luật công chứng năm 2014.

+ Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch theo mẫu;

+ Dự thảo hợp đồng mua bán xe (nếu có);

+ Giấy tờ tuỳ thân: chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của các bên;

+ Giấy đăng ký xe máy;

+ Giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

- Thủ tục: Hai bên có thể dự thảo sẵn hợp đồng mua bán xe hoặc yêu cầu tổ chức công chứng soạn thảo theo mẫu. Sau khi hai bên đọc, đồng ý nội dung và ký vào hợp đồng thì công chứng viên sẽ chứng nhận vào hợp đồng đó.

2. Làm thủ tục di chuyển xe sang tỉnh khác (Áp dụng với trường hợp bạn đăng ký xe khác tỉnh cụ thể là ở Quảng Nam. Nếu bạn đăng ký xe biển Đà Nẵng thì bạn không cần phải làm thủ tục di chuyển xe.

Sau khi có hợp đồng mua bán xe, bạn đến cơ quan Công an để làm thủ tục di chuyển xe.

- Cơ quan thực hiện: Cơ quan Công an nơi trước đây bên chủ xe đã đăng ký xe máy (có ghi trên đăng ký xe).( Quảng Nam)

- Hồ sơ: Theo Điều 12 Thông tư 15/2014/TT-BCA Quy định về đăng ký xe quy định về đăng ký xe:

1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

- Thủ tục: Theo Thông tư 37/2010 /TT-BCA quy định về trình tự đăng ký xe. Khi bạn nộp hồ sơ đầy đủ thì cán bộ thực hiện sẽ:

+ Kiểm tra hồ sơ; Thu hồi biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe.

+ Sau khi làm các thủ tục cần thiết thì cán bộ thực hiện sẽ trả phiếu sang tên, di chuyển, giấy khai sang tên di chuyển kèm theo hồ sơ gốc cho chủ xe và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời.

3. Đăng ký sang tên bạn trên đăng ký xe.

- Cơ quan thực hiện: Công an quận, huyện thuộc tỉnh nơi thường trú của bạn hoặc Công an quận, huyện thuộc tỉnh Đà Nẵng

- Hồ sơ: Theo Điều 7, 8 Khoản 1, Điều 9 và khoản 1g và khoản 2 Điều 10 Thông tư số 15/2014/TT-BCA

Điều 7. Hồ sơ đăng ký xe

Hồ sơ đăng ký xe gồm:

1. Giấy khai đăng ký xe.

2. Giấy tờ của chủ xe.

3. Giấy tờ của xe.

Điều 8. Giấy khai đăng ký xe

Chủ xe có trách nhiệm kê khai đầy đủ các nội dung quy định trong giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này) ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (nếu là cơ quan, tổ chức).

Điều 9. Giấy tờ của chủ xe

1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

Điều 10. Giấy tờ của xe

1. Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, gồm một trong các giấy tờ sau đây:

g) Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực.

2. Chứng từ lệ phí trước bạ xe

a) Biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính.

Trường hợp nhiều xe chung một chứng từ lệ phí trước bạ thì mỗi xe đều phải có bản sao có chứng thực theo quy định hoặc xác nhận của cơ quan đã cấp chứng từ lệ phí trước bạ đó.

b) Xe được miễn lệ phí trước bạ, thì chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (thay cho biên lai hoặc giấy nộp lệ phí trước bạ).

- Thủ tục: Theo thông tư số 37/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010, khi bạn nộp hồ sơ thì cán bộ thực hiện sẽ tiến hành các bước sau:

+ Kiểm tra giấy tờ của chủ xe, kiểm tra thực tế xe (đối chiếu nội dung trong Giấy khai đăng ký xe với thực tế của xe về nhãn hiệu, loại xe, số máy, số khung, màu sơn, số chỗ ngồi, tải trọng và các thông số kỹ thuật khác của xe);

+ Kiểm tra hồ sơ đăng ký xe và cấp biển số xe

+ Sau khi nộp lệ phí đăng ký xe thì bạn sẽ được cấp biển số xe theo Giấy hẹn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Sang tên xe có cần đổi biển số xe không ? Thủ tục đăng ký xe

2. Tư vấn thủ tục công chứng mua bán xe ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Trước đây tôi có mua 1 chiếc xe gắn máy, có làm hợp đồng mua bán với chủ xe tại văn phòng công chứng, nhưng tôi không rút hồ sơ gốc và sang tên.
Xin hỏi bây giờ tôi muốn bán lại chiếc xe này cho người khác thì tôi có thể làm ủy quyền hoặc hợp đồng mua bán với người đó tại văn phòng công chứng được hay không?
Xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: T.L

>> Luật sư tư vấn luật dân sự gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 2 Điều 124 Bộ luật Dân sự 2005 về hình thức giao dịch dân sự quy định:

“2. Trong trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản, phải có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo các quy định đó.”

Điểm g khoản 1 Điều 10 Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe quy định:

“g) Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực.”

Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an về đăng ký xe quy định:

“3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe.”

Căn cứ các quy định trên thì quyền sở hữu đối với chiếc xe sẽ được phát sinh từ thời điểm đăng ký sang tên. Sau đó chủ sở hữu mới được phép tiếp tục thực hiện việc mua bán với người khác.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162 Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Độ tuổi được đứng tên trên giấy đăng ký xe ? Thủ tục cấp lại đăng ký xe

3. Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy cùng tỉnh do mua ở cửa hàng bán xe cũ ?

Dạ luât sư cho em hỏi, Em mới mua 1 xe máy ở cửa hàng xe cũ. Khi mua xe chỉ có 1 giấy tờ xe + 1 bản photo cmtnn của chu xe và 01 giấy mua bán xe của cửa hàng ạ. Xe đó em mua biển số cùng thành phố em thường trú nhưg khác huyện.da cho Em hỏi thủ tục sang tên cần nhưg giấy tờ gì ạ? và có cần phải đi tìm chủ xe k ạ ?

>> Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng kí xe:

"Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh

a) Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

- Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng.

- Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm:

- Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

- Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này)."

Như vậy, trong trường hợp không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe máy, bạn vẫn có thể được sang tên đổi chủ đối với chiếc xe máy bạn đang sử dụng, bạn chuẩn bị hồ sơ được quy định tại điểm b trên: giấy khai đăng kí sang tên xe và xin xác nhận của công an xã nơi anh đang cư trú, chứng từ nộp lệ phí trước bạ, giấy đăng kí xe.

>> Bài viết tham khảo thêm: Thủ tục sang tên xe máy khi mua khác tỉnh?

>> Xem thêm:  Thủ tục, lệ phí sang tên xe máy, xe ô tô cũ đã qua nhiều đời chủ ?

4. Tư vấn đòi lại tiền bán xe ?

Thưa luật sư: em có mua chiếc xe máy cũ (đã qua sử dụng), sau đó bán lại cho bên B hai bên có làm giấy mua bán viết tay hai bên kí vào và có người làm chứng. Bên B hứa đến ngày 31 tháng 8 năm 2015 sẽ trả tiền cho bên A. Nhưng sau khi bên B sang tên xong, thì không trả tiền cho bên A và cố tình không trả.
Vậy em có lấy lại được xe không và đến đâu để khiếu nại ?
Em xin cám ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 438 Bộ luật dân sự năm 2005 về nghĩa vụ trả tiền của các bên khi mua bán tài sản :

"Điều 438. Nghĩa vụ trả tiền

1. Bên mua phải trả đủ tiền vào thời điểm và tại địa điểm đã thoả thuận; nếu không có thoả thuận thì phải trả đủ tiền vào thời điểm và tại địa điểm giao tài sản.

2. Bên mua phải trả lãi, kể từ ngày chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 305 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác."

Theo đó dựa trên giấy tờ mua bán viết tay nếu bên mua không thanh toán tiền cho bạn bạn hoàn toàn có thể khởi kiện ra tòa án nhân dân cấp huyện nơi người mua xe thường trú yêu cầu thanh toán nghĩa vụ kể cả trường hợp xe máy đã được sang tên. Chứng cứ ở đấy là hợp đồng mua bán của hai bên.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Khởi kiện lừa đảo chiếm đoạt tài sản ?

>> Xem thêm:  Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy theo quy định mới nhất của pháp luật hiện nay ?

5. Mẫu hợp đồng mua bán xe

Hợp đồng mua bán xe: (soạn thảo theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015) - Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015, ngày 24 tháng 11 năm 2015 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt; - Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên,

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE

Số: …../…../HĐ

Tại Phòng Công chứng số ……………………..... thành phố ……………………........ (Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng), chúng tôi gồm có:

BÊN BÁN (SAU ĐÂY GỌI LÀ BÊN A):

Ông (Bà):………………………………Sinh ngày:………………….

Chứng minh nhân dân số:……..cấp ngày…..……tại………………

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú): …

…………………………………………………………………..……...

Hoặc có thể chọn một trong các chủ thể sau:

1. Chủ thể là vợ chồng:

Ông:………………………………………Sinh ngày:………………….

Chứng minh nhân dân số:…….…..cấp ngày….……tại………..……

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú): ………

………………………………………………………………………...…

Cùng vợ là Bà:…………………………Sinh ngày:………………….

Chứng minh nhân dân số:……..cấp ngày…….…tại…………………

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú): ………….

………………………………………………………………………...… .

(Trường hợp vợ chồng có hộ khẩu thường trú khác nhau, thì ghi hộ khẩu thường trú của từng người).

2. Chủ thể là hộ gia đình:

Họ và tên chủ hộ: …………………………Sinh ngày:…………………

Chứng minh nhân dân số:………..cấp ngày……….……tại…………

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú): …………..

………………………………………………………………………...……

Các thành viên của hộ gia đình:

Họ và tên: …………………………………Sinh ngày:………………….

Chứng minh nhân dân số:………….…..cấp ngày………..……tại……

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú): ……

………………………………………………………………………...……

* Trong trường hợp các chủ thể nêu trên có đại diện thì ghi:

Họ và tên người đại diện: ………………………Sinh ngày:……………

Chứng minh nhân dân số:…………..cấp ngày…………tại……………

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú): …………..

………………………………………………………………………...………

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: …………

ngày ……………….do ……………………………………………………..lập.

3. Chủ thể là tổ chức:

Tên tổ chức: …………………………………………………………………

Trụ sở: …………………………………………………………………………

Quyết định thành lập số:……………..….ngày…. tháng …. năm ………

do ………………………………………………………………………….cấp.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:……….ngày…. tháng …. năm ……….

do ………………………………………….cấp.

Số Fax: ………………………..Số điện thoại:……………………………..…

Họ và tên người đại diện: : …………………… Sinh ngày: : ………………

Chức vụ: : ………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: : ………………cấp ngày: ……………tại: ……

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: ……………

ngày ……………….do ……………………………………………………..lập.

BÊN MUA (sau đây gọi là Bên B):

(Chọn một trong các chủ thể nêu trên)

ÔNG/ BÀ :………………............Sinh năm: ………………………………....

Số CMND:…………………..............................Cấp ngày: …………………

Hiện thường trú tại: ……………………………………………………………

Và Bà :………………………..………...............Sinh năm: …………………

Số CMND: …………………..............................Cấp ngày: …………………

Hiện thường trú tại: ……………………………………………………………

Hai bên đồng ý thực hiện việc mua bán xe với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1: XE MUA BÁN

1. Đặc điểm xe:

a) Biển số: .……………………………………………………………….;

b) Nhãn hiệu: ……………………………………………………………..;

c) Dung tích xi lanh: .……………………………………………………..;

d) Loại xe: ………………………………………………………………..;

e) Màu sơn: .……………………………………………………………...;

f) Số máy: .……………………………………………………………….;

g) Số khung: …………………………………………………………...…;

h) Các đặc điểm khác: ………………………………………….… (nếu có).

2. Giấy đăng ký xe số: ………..… do ……………. cấp ngày ……………

(Nếu tài sản mua bán có số lượng nhiều thì lần lượt liệt kê đặc điểm và Giấy đăng ký của từng xe như nêu trên)

ĐIỀU 2: GIÁ MUA BÁN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

1. Giá mua bán xe nêu tại Điều 1 là: ........................………………………

(bằng chữ .………………………………………………………….……………)

2. Phương thức thanh toán: ……………………………………………………

3. Việc thanh toán số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 3: THỜI HẠN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO XE

Do các bên thỏa thuận: ……………………………………………………..

ĐIỀU 4: QUYỀN SỞ HỮU ĐỐI VỚI XE MUA BÁN

1. Bên ….. có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu đối với xe tại cơ quan có thẩm quyền (ghi rõ các thỏa thuận liên quan đến việc đăng ký);

2. Quyền sở hữu đối với xe nêu trên được chuyển cho Bên B, kể từ thời điểm thực hiện xong các thủ tục đăng ký quyền sở hữu xe;

ĐIỀU 5: VIỆC NỘP THUẾ VÀ LỆ PHÍ CHỨNG THỰC

Thuế và lệ phí liên quan đến việc mua bán chiếc xe theo Hợp đồng này do Bên ….. chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Bên A cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân, về xe mua bán ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Xe mua bán không có tranh chấp, không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

e) Các cam đoan khác ...

2. Bên B cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về xe mua bán và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

e) Các cam đoan khác...

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

- Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

- Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

- Hai bên đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

- Hai bên đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

- Hai bên đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

- Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

- Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

- Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

3. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày: ………………………………………….

Bên A Bên B

(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên) (ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

LỜI CHỨNG CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN CHỨNG THỰC

Ngày ….. tháng .…. năm .…..(bằng chữ.……………………………...)

(Trường hợp chứng thực ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu chứng thực được thực hiện ngoài giờ làm việc, thì ghi thêm giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn)

Tại …………………………………………………………………………

(Trường hợp việc chứng thực được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện chứng thực và Ủy ban nhân dân)

Tôi (ghi rõ họ tên, chức vụ của người thực hiện chứng thực) ………...quận (huyện) ……………

CHỨNG THỰC:

- Hợp đồng mua bán xe này được giao kết giữa Bên A là .…........……… và Bên B là …...................…….... ; các bên đã tự nguyện thỏa thuận giao kết Hợp đồng và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung Hợp đồng;

- Tại thời điểm chứng thực, các bên đã giao kết Hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

- Nội dung thỏa thuận của các bên trong Hợp đồng phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;

- Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

- Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Hợp đồng này được lập thành .……….. bản chính (mỗi bản chính gồm …... tờ, .…..trang), cấp cho:

+ Bên A .….. bản chính;

+ Bên B .….. bản chính;

+ Lưu tại Phòng Tư pháp một bản chính.

Số chứng thực ....................…........ , quyển số ............…. TP/CC- .….

NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN CHỨNG THỰC
(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức vụ)

>> Xem thêm:  Thủ tục xin cấp lại đăng ký xe máy bị mất theo quy định mới 2020 ?