1. Hợp đồng ủy quyền có bắt buộc công chứng không?

Dựa vào Điều 562 của Bộ luật Dân sự 2015 về hợp đồng ủy quyền, hợp đồng này là một hiệp đồng giữa các bên, trong đó bên được ủy quyền cam kết thực hiện các nhiệm vụ thay mặt bên ủy quyền. Bên ủy quyền chỉ phải thanh toán thù lao khi có thoả thuận cụ thể hoặc theo quy định của pháp luật.

Đồng thời, quy định về thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền theo Luật Công chứng hiện hành không yêu cầu việc bắt buộc công chứng đối với loại hợp đồng này. Do đó, các bên có quyền lựa chọn giữa việc công chứng hoặc không công chứng hợp đồng ủy quyền, trừ những trường hợp sau đây:

- Thỏa thuận về việc mang thai hộ phải được lập thành văn bản có công chứng. Nếu vợ chồng bên nhờ mang thai hộ ủy quyền cho nhau hoặc vợ chồng bên mang thai hộ ủy quyền cho nhau trong thỏa thuận, thì việc ủy quyền phải được lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý, theo quy định tại khoản 2 Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

- Việc ủy quyền đăng ký hộ tịch, theo Điều 2 Thông tư 04/2020/TT-BTP, yêu cầu rằng văn bản ủy quyền phải được lập thành văn bản và chứng thực theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền, văn bản ủy quyền không cần phải được chứng thực.

- Việc ủy quyền kháng cáo trong tố tụng hành chính phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hợp pháp, trừ khi văn bản ủy quyền được lập tại Tòa án dưới sự chứng kiến của Thẩm phán hoặc người được Chánh án Tòa án phân công. Trong văn bản ủy quyền, cần phải xác định đầy đủ nội dung đương sự ủy quyền cho người đại diện theo ủy quyền kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm, theo quy định tại khoản 6 Điều 205 của Luật Tố tụng hành chính 2015.

 

2. Quy định về phí công chứng hợp đồng ủy quyền và giấy ủy quyền hiện nay

Dựa vào quy định của Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC, mức phí công chứng hợp đồng ủy quyền không phụ thuộc vào giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, và được quy định theo bảng giá sau:

TT

Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

Mức thu (đồng/trường hợp)

1

Dưới 50 triệu đồng

50,000

2

Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

100,000

3

Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng

0.1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

4

Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng

1 triệu đồng + 0.06% của phần giá trị vượt quá 01 tỷ đồng

5

Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng

2.2 triệu đồng + 0.05% của phần giá trị vượt quá 03 tỷ đồng

6

Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

3.2 triệu đồng + 0.04% của phần giá trị vượt quá 05 tỷ đồng

7

Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

5.2 triệu đồng + 0.03% của phần giá trị vượt quá 10 tỷ đồng

8

Trên 100 tỷ đồng

32.2 triệu đồng + 0.02% của phần giá trị vượt quá 100 tỷ đồng (tối đa 70 triệu đồng/trường hợp)

Hiện nay, phí công chứng hợp đồng ủy quyền và công chứng giấy ủy quyền lần lượt là 50,000 đồng/trường hợp và 20,000 đồng/trường hợp. Lưu ý rằng mức thu phí công chứng được áp dụng thống nhất cho cả Phòng Công chứng và Văn phòng công chứng. Trong trường hợp đơn vị thu phí là Văn phòng công chứng, mức thu phí đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

>> Xem thêm: Giấy ủy quyền có phải công chứng hay không?

 

3. Bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đi công chứng thì cần phải làm gì?

Theo quy định của Điều 55 Luật Công chứng 2014 về công chứng hợp đồng ủy quyền, có các điều sau:

- Khi thực hiện công chứng cho các hợp đồng ủy quyền, người công chứng có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ, chi tiết giải thích về quyền và nghĩa vụ của cả hai bên, cũng như hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó đối với các bên tham gia.

- Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng, bên ủy quyền sẽ yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương cư trú của họ để tiến hành công chứng hợp đồng ủy quyền. Ngược lại, bên được ủy quyền sẽ yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương cư trú của họ để thêm vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này và hoàn tất quy trình công chứng hợp đồng ủy quyền.

Do đó, hiện nay, quy trình công chứng hợp đồng ủy quyền vẫn có thể được thực hiện khi cả hai bên không thể đến cùng một tổ chức hành nghề công chứng. Trong tình huống này, bên ủy quyền sẽ thực hiện thủ tục công chứng tại địa phương cư trú của họ và sau đó, bên được ủy quyền sẽ tiếp tục thủ tục công chứng tại địa phương cư trú của mình.

 

4. Hồ sơ yêu cầu công chứng hợp đồng gồm những giấy tờ gì?

Dựa vào quy định tại Điều 40 Luật Công chứng 2014, hồ sơ yêu cầu công chứng được tổ chức thành một bộ, bao gồm các giấy tờ sau:

- Phiếu yêu cầu công chứng, chứa thông tin chi tiết về người yêu cầu công chứng, bao gồm họ tên và địa chỉ, nội dung cần công chứng, danh sách giấy tờ kèm theo; cũng như tên của tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, và thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

- Dự thảo hợp đồng, giao dịch.

- Bản sao của giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng.

- Bản sao của giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc các giấy tờ thay thế khác theo quy định của pháp luật đối với tài sản mà pháp luật yêu cầu phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng khi liên quan đến hợp đồng hoặc giao dịch đó.

- Bản sao của các giấy tờ khác liên quan đến hợp đồng hoặc giao dịch theo quy định của pháp luật.

Các bản sao được mô tả ở trên bao gồm bản chụp, bản in, hoặc bản đánh máy, đảm bảo rằng chúng có nội dung đầy đủ và chính xác như bản chính và không yêu cầu thêm quá trình chứng thực.

* Quy trình công chứng sẽ diễn ra như sau:

- Công chứng viên sẽ kiểm tra các giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Nếu hồ sơ đầy đủ và tuân thủ quy định của pháp luật, công chứng viên sẽ thụ lý và ghi chép thông tin vào sổ công chứng.

- Người yêu cầu công chứng sẽ được hướng dẫn bởi công chứng viên về quy trình công chứng và các quy định pháp luật liên quan đến việc thực hiện hợp đồng, giao dịch. Công chứng viên cũng sẽ giải thích rõ về quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, đồng thời thảo luận về ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia các giao dịch.

- Trong trường hợp có nghi ngờ hoặc vấn đề không rõ trong hồ sơ yêu cầu công chứng, hoặc khi có dấu hiệu đe dọa, cưỡng ép liên quan đến hợp đồng hoặc giao dịch, công chứng viên sẽ:

  + Đề xuất người yêu cầu công chứng làm rõ thêm thông tin hoặc theo yêu cầu của họ, công chứng viên sẽ tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.

  + Trong trường hợp không thể làm rõ được, công chứng viên có quyền từ chối công chứng.

- Công chứng viên sẽ kiểm tra nội dung của dự thảo hợp đồng hoặc giao dịch. Nếu phát hiện có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, hoặc đối tượng của hợp đồng, giao dịch không tuân thủ quy định của pháp luật, công chứng viên sẽ thông báo rõ cho người yêu cầu công chứng để tiến hành chỉnh sửa. Trong trường hợp người yêu cầu công chứng không thực hiện sửa đổi, công chứng viên có quyền từ chối công chứng.

- Người yêu cầu công chứng có thể tự đọc lại dự thảo hợp đồng hoặc giao dịch, hoặc yêu cầu công chứng viên đọc lại theo yêu cầu của họ.

- Người yêu cầu công chứng sẽ đồng ý với toàn bộ nội dung của dự thảo hợp đồng hoặc giao dịch bằng cách ký vào từng trang của tài liệu. Công chứng viên sẽ yêu cầu người yêu cầu công chứng cung cấp bản chính của các giấy tờ liên quan để so sánh trước khi ghi lời chứng và ký vào từng trang của hợp đồng hoặc giao dịch.

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Bài viết liên quan: Bên ủy quyền có quyền đơn phương hủy bỏ hợp đồng ủy quyền không? Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung bài viết!