Đăng ký nhãn hiệu là một trong những thủ tục quan trọng giúp cá nhân, tổ chức xác lập quyền sở hữu đối với thương hiệu của mình và tạo cơ sở pháp lý để bảo vệ trước các hành vi xâm phạm. Bên cạnh hồ sơ, trình tự thực hiện, vấn đề chi phí luôn được nhiều người quan tâm khi tiến hành đăng ký. Việc nắm rõ các khoản lệ phí phải nộp không chỉ giúp chủ đơn chủ động về tài chính mà còn hạn chế những sai sót trong quá trình thực hiện thủ tục. Vậy theo quy định hiện hành, lệ phí đăng ký nhãn hiệu là bao nhiêu và bao gồm những khoản phí nào?

1. Lệ phí đăng ký nhãn hiệu là gì?

Lệ phí đăng ký nhãn hiệu là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu. Khoản phí này được thu nhằm phục vụ việc tiếp nhận, thẩm định và xử lý hồ sơ đăng ký theo quy định của pháp luật. Việc nộp lệ phí là điều kiện cần thiết để hồ sơ được xem xét hợp lệ và tiếp tục các giai đoạn xử lý tiếp theo. Mức thu cụ thể được Nhà nước quy định thống nhất và áp dụng đối với từng loại thủ tục liên quan đến nhãn hiệu. Đây là nghĩa vụ tài chính bắt buộc của người nộp đơn khi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.

Lệ phí đăng ký nhãn hiệu bao gồm nhiều khoản khác nhau tương ứng với từng công đoạn của quá trình đăng ký như nộp đơn, công bố đơn, thẩm định nội dung và cấp văn bằng bảo hộ. Tùy vào số lượng nhóm hàng hóa, dịch vụ và phạm vi đăng ký mà tổng chi phí thực tế có thể thay đổi. Việc xác định đầy đủ các khoản lệ phí giúp người nộp đơn chủ động chuẩn bị tài chính và hạn chế phát sinh thiếu sót trong quá trình thực hiện thủ tục. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí, người nộp đơn sẽ được cơ quan có thẩm quyền tiếp tục xem xét yêu cầu đăng ký. Nhờ đó, quá trình xác lập quyền đối với nhãn hiệu được tiến hành đúng trình tự và quy định của pháp luật.

2. Lệ phí đăng ký nhãn hiệu là bao nhiêu?

Căn cứ Mục 1 Phần II Quyết định 2774/QĐ-BKHCN năm 2025, khi thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu, tổ chức và cá nhân phải nộp các khoản lệ phí, phí sau đây:

(1) Lệ phí nộp đơn: 75.000 đồng cho mỗi đơn đăng ký. Kể từ ngày 01/01/2027, mức thu sẽ tăng lên 150.000 đồng cho mỗi đơn. Khoản lệ phí này được áp dụng riêng đối với từng đơn đăng ký nhãn hiệu.

(2) Phí công bố đơn: 120.000 đồng cho mỗi đơn đăng ký, được thu để thực hiện việc đăng tải thông tin đơn đăng ký trên Công báo sở hữu công nghiệp nhằm bảo đảm tính công khai, minh bạch của quá trình xác lập quyền. Sau khi hoàn tất thủ tục công bố, thông tin về đơn sẽ được công khai để các chủ thể liên quan có thể tra cứu. Khoản phí này không áp dụng đối với một số trường hợp đặc biệt theo quy định pháp luật.

(3) Phí thẩm định nội dung: 550.000 đồng cho mỗi nhóm có tối đa 06 sản phẩm hoặc dịch vụ, phí được sử dụng để đánh giá khả năng được bảo hộ của nhãn hiệu theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ. Đối với sản phẩm hoặc dịch vụ thứ 7 trở đi trong cùng nhóm, người nộp đơn phải nộp thêm 120.000 đồng cho mỗi sản phẩm hoặc dịch vụ. Đây là khoản phí quan trọng nhằm xác định nhãn hiệu có đáp ứng điều kiện bảo hộ hay không.

(4) Phí tra cứu thông tin phục vụ thẩm định: 80.000 đồng cho mỗi nhóm có tối đa 06 sản phẩm hoặc dịch vụ, được thu để hỗ trợ việc kiểm tra khả năng trùng hoặc tương tự với các nhãn hiệu đã được nộp hoặc đăng ký trước đó. Từ sản phẩm hoặc dịch vụ thứ 7 trở đi, mức thu bổ sung là 30.000 đồng cho mỗi sản phẩm hoặc dịch vụ. Việc tra cứu giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả của quá trình thẩm định đơn.

(5) Phí phân loại quốc tế hàng hóa, dịch vụ: 100.000 đồng cho mỗi nhóm có tối đa 06 sản phẩm hoặc dịch vụ, được áp dụng khi cơ quan nhà nước thực hiện việc phân nhóm hàng hóa, dịch vụ theo Bảng phân loại Nice. Đối với sản phẩm hoặc dịch vụ thứ 7 trở đi trong cùng nhóm, mức thu bổ sung là 20.000 đồng cho mỗi sản phẩm hoặc dịch vụ. Phí công bố đơn, phí thẩm định nội dung, phí tra cứu thông tin và phí phân loại không áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 28 Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.

(6) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: 60.000 đồng đối với nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ đầu tiên và 50.000 đồng cho mỗi nhóm tiếp theo, được nộp sau khi đơn đăng ký được chấp nhận bảo hộ. Kể từ ngày 01/01/2027, mức thu tương ứng sẽ tăng lên 120.000 đồng đối với nhóm đầu tiên và 100.000 đồng cho mỗi nhóm tiếp theo. Khoản lệ phí này là điều kiện để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

(7) Phí đăng bạ Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng, được thu để ghi nhận thông tin về văn bằng bảo hộ vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp. Sau khi hoàn tất thủ tục đăng bạ, quyền sở hữu đối với nhãn hiệu được ghi nhận chính thức theo quy định pháp luật. Đây là một bước cần thiết để hoàn tất quá trình xác lập quyền đối với nhãn hiệu.

(8) Phí công bố Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng, được sử dụng để công khai thông tin về văn bằng đã được cấp trên Công báo sở hữu công nghiệp. Việc công bố giúp các tổ chức, cá nhân khác có thể tra cứu và xác định phạm vi quyền đã được bảo hộ. Qua đó, tính minh bạch và hiệu lực của quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu được bảo đảm.

3. Lệ phí gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Căn cứ Mục 4 Phần II Quyết định 2774/QĐ-BKHCN năm 2025, khi thực hiện thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, chủ sở hữu phải nộp nhiều khoản phí, lệ phí khác nhau theo quy định của pháp luật.

(1) Lệ phí gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: 50.000 đồng cho mỗi nhóm sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn bảo hộ 10 năm. Kể từ ngày 01/01/2027, mức lệ phí này tăng lên 100.000 đồng cho mỗi nhóm sản phẩm, dịch vụ. Đây là khoản lệ phí bắt buộc để tiếp tục duy trì hiệu lực của văn bằng bảo hộ sau khi hết thời hạn bảo hộ trước đó.

(2) Phí thẩm định yêu cầu gia hạn: 160.000 đồng cho mỗi văn bằng bảo hộ. Khoản phí này phục vụ việc cơ quan có thẩm quyền xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, kiểm tra điều kiện gia hạn và ra quyết định về việc tiếp tục duy trì hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

(3) Phí sử dụng văn bằng bảo hộ đối với nhãn hiệu: 700.000 đồng cho mỗi nhóm sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn bảo hộ 10 năm. Đây là khoản phí mà chủ sở hữu phải nộp để tiếp tục được Nhà nước bảo hộ quyền đối với nhãn hiệu trong giai đoạn gia hạn tiếp theo.

(4) Phí công bố Quyết định gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng. Sau khi yêu cầu gia hạn được chấp nhận, quyết định gia hạn sẽ được công bố theo quy định nhằm bảo đảm tính công khai và giúp các chủ thể liên quan biết được tình trạng hiệu lực của nhãn hiệu.

(5) Phí đăng bạ Quyết định gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng cho mỗi văn bằng bảo hộ. Khoản phí này dùng để cập nhật thông tin gia hạn vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, ghi nhận tình trạng pháp lý mới của Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

(6) Lệ phí gia hạn hiệu lực muộn được áp dụng trong trường hợp chủ sở hữu nộp hồ sơ gia hạn quá thời hạn quy định. Mức thu bằng 10% lệ phí gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ cho mỗi tháng nộp muộn. Quy định này nhằm bảo đảm tính kịp thời trong việc gia hạn, đồng thời vẫn tạo cơ hội cho chủ sở hữu tiếp tục duy trì quyền đối với nhãn hiệu khi phát sinh việc nộp chậm.

4. Lệ phí chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Căn cứ Mục 4 Phần II Quyết định 2774/QĐ-BKHCN năm 2025, khi thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, tổ chức, cá nhân có yêu cầu phải nộp các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

(1) Lệ phí yêu cầu chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: 25.000 đồng cho mỗi đơn yêu cầu. Kể từ ngày 01/01/2027, mức lệ phí này được điều chỉnh lên 50.000 đồng cho mỗi đơn. Đây là khoản lệ phí bắt buộc khi nộp yêu cầu đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét việc chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ.

(2) Phí thẩm định yêu cầu chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: 180.000 đồng cho mỗi đối tượng. Khoản phí này nhằm phục vụ hoạt động xem xét hồ sơ, đánh giá căn cứ chấm dứt hiệu lực và xác định việc yêu cầu có đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật hay không.

(3) Phí đăng bạ Quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng cho mỗi đối tượng. Sau khi quyết định chấm dứt hiệu lực được ban hành, thông tin liên quan sẽ được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp để cập nhật tình trạng pháp lý của nhãn hiệu.

(4) Phí công bố Quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng. Việc công bố quyết định nhằm bảo đảm tính công khai, minh bạch trong quản lý quyền sở hữu công nghiệp, đồng thời giúp các tổ chức, cá nhân có liên quan nắm được thông tin về việc Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đã chấm dứt hiệu lực.

5. So sánh chi phí tự nộp đơn đăng ký nhãn hiệu và thuê dịch vụ

 Xét về chi phí trực tiếp nộp cho cơ quan nhà nước, chủ đơn tự thực hiện sẽ tiết kiệm được toàn bộ thù lao dịch vụ. Tuy nhiên, việc tự nộp đơn tiềm ẩn nhiều "chi phí ẩn" rất lớn. 

Do thiếu chuyên môn kỹ thuật trong việc tra cứu, đánh giá khả năng phân biệt theo Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ, đơn tự nộp rất dễ bị Cục Sở hữu trí tuệ từ chối ở giai đoạn thẩm định hình thức hoặc thẩm định nội dung do trùng lặp hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu có trước. Khi nhận được Thông báo kết quả thẩm định, nếu chủ đơn không có kỹ năng lập luận, sửa đổi đơn hoặc phân loại nhóm hàng hóa chính xác theo quy định, đơn đăng ký sẽ bị đình chỉ hoặc từ chối chính thức, dẫn đến việc mất hoàn toàn số tiền phí nhà nước đã nộp và mất quyền ưu tiên tính từ ngày nộp đơn.

Trong khi đó, việc thuê dịch vụ chuyên nghiệp, dù phát sinh chi phí thù lao ban đầu, lại giúp tối ưu hóa ngân sách nhờ quy trình tra cứu chuyên sâu bài bản trước khi nộp, chủ động xử lý các thông báo thiếu sót, phản hồi dự định từ chối một cách hợp pháp và chuẩn xác. Do đó, chi phí tự nộp đơn chỉ thấp về mặt tài chính ban đầu nhưng cao về tỷ lệ rủi ro, còn chi phí thuê dịch vụ tuy cao hơn ở giai đoạn đầu nhưng lại mang lại sự an toàn pháp lý, bảo đảm tối đa khả năng được cấp Văn bằng bảo hộ cho doanh nghiệp.

Dưới đây là bảng so sánh chi phí tự nộp đơn đăng ký nhãn hiệu và thuê dịch vụ:

Tiêu chí Tự nộp đơn Thuê dịch vụ
Chi phí ban đầu Thấp (1–2 triệu) Cao hơn (3–5 triệu+)
Căn cứ pháp lý Tự chịu trách nhiệm Có đại diện hợp pháp hỗ trợ
Độ chính xác hồ sơ Phụ thuộc người nộp Cao, theo chuẩn chuyên môn
Rủi ro bị từ chối Cao Thấp hơn đáng kể
Khả năng xử lý phát sinh Hạn chế Chuyên nghiệp
Hiệu quả dài hạn Không ổn định Tối ưu bảo hộ

 

Kết luận

Như vậy, lệ phí đăng ký nhãn hiệu là một trong những vấn đề quan trọng mà cá nhân, tổ chức cần quan tâm khi thực hiện thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với thương hiệu của mình. Mức phí phải nộp sẽ phụ thuộc vào số lượng nhóm hàng hóa, dịch vụ đăng ký cũng như các thủ tục phát sinh trong quá trình xử lý đơn. Việc tìm hiểu và chuẩn bị đầy đủ các khoản lệ phí theo quy định giúp người nộp đơn chủ động về tài chính, tránh thiếu sót và rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục. Mặc dù đây là một khoản chi phí ban đầu, nhưng đăng ký nhãn hiệu mang lại nhiều lợi ích lâu dài như bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, nâng cao giá trị thương hiệu và tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Do đó, việc đăng ký và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về phí, lệ phí không chỉ góp phần bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ mà còn là nền tảng quan trọng cho sự phát triển bền vững của cá nhân, doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.