Doanh nghiệp khi đăng ký nhãn hiệu thì cần đáp ứng những yêu cầu nào để bảo hộ? Và khi đăng ký nhãn hiệu thì phí, lệ phí cần nộp khi đăng ký nhãn hiệu là như nào? Bài viết dưới đây, Luật Minh Khuê sẽ gửi tới Khách hàng nội dung sau:

 

1. Đăng ký nhãn hiệu

Nhãn hiệu được xem là tài sản vô hình của doanh nghiệp, tổ chức hay cá nhân. Chính vì vậy, việc đăng ký nhãn hiệu là điều rất quan trọng nhằm bảo vệ tài sản Sở hữu trí tuệ đối với mỗi cá nhân, tổ chức. Nhãn hiệu được đăng ký dựa trên cơ sở kết quả xem xét đơn của người nộp đơn, căn cứ vào các quy định của pháp luật về hình thức và nội dung nôp đơn.

Đăng ký nhãn hiệu là thủ tục hành chính do cơ quan có thẩm quyền tiến hành. Việc đăng ký nhãn hiệu là điều kiện cần và đủ để nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ bước chân vào thị trường. Tại Việt Nam, nhãn hiệu được xác lập dựa trên nguyên tắc " First to file"- Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên. Theo đó, nhãn hiệu được bảo hộ độc quyền thông qua việc đăng ký nhãn hiệu, trừ các nhãn hiệu nổi tiếng.

 

2. Phí, lệ phí đăng ký nhãn hiệu

Lệ phí đăng ký nhãn hiệu:

Theo thông tư số 120/2021 TT-BTC, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022, lệ phí sở hữu công nghiệp bằng 50% mức thu lệ phí theo quy định tại Muc A biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 263/2016/TT-BTC.

Lệ phí nộp đơn đăng ký nhãn hiệu gồm: Lệ phí nộp đơn( gồm cả đơn tách, đơn chuyển đổi): 75.000 đồng; Lệ phí yêu cầu gia hạn thời hạn trả lời thông báo của Tổ chức thu phí, lệ phí ( mỗi lần được phép gia hạn): 60. 000 đồng.

Phí đăng ký nhãn hiệu:

Phí thẩm định về đăng ký nhãn hiệu

- Phí thẩm định về đăng ký nhãn hiệu; yêu cầu sửa đổi thu hẹp phạm vi bảo hộ; để giải quyết khiếu nại( đối với nhãn hiệu cho mỗi nhóm có đến 6 sản phẩm./ dịch vụ) là 550.000 đồng.

- Nếu đơn nhãn hiệu có trên 6 sản phẩm/ dịch vụ trong một nhóm, phải nộp thêm cho mỗi sản phẩm/ dịch vụ từ thứ 7 trở đi là 120.000 đồng.

- Phí phân loại quốc tế về hàng hóa, dịch vụ đối với nhãn hiệu ( cho mỗi nhóm có không quá 6 sản phẩm/ dịch vụ ) là 100.000 đồng.

- Nếu mỗi nhóm có trên 6 sản phẩm/ dịch vụ, phải nộp thêm cho mỗi sản phẩm/ dịch vụ từ thứ 7 trở đi là 20.000 đồng.

- Phí thẩm định yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên( mỗi đơn/ yêu cầu)  là 600.000 đồng.

- Phí thẩm định yêu cầu sửa đổi đơn đăng ký nhãn hiệu ( cho mỗi nội dung sửa đổi của mỗi đơn )- trừ sửa đổi theo văn bằng bảo hộ đã cấp ở nước ngoài theo yêu cầu của tổ chức thu phí là 160.000 đồng.

- Phí thẩm định yêu cầu chuyển nhượng đơn( mỗi đơn đăng ký) là 160.000 đồng.

- Phí thẩm định hồ sơ đơn đăng ký chuyển giao quyền sở hữu ( mỗi văn bằng bảo hộ là 230.000 đồng

- Phí thẩm định yêu cầu gia hạn, duy trì, sửa đổi văn bằng bảo hộ; gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực Giấy chứng nhận hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu ( mỗi văn bằng bảo hộ); ghi nhận thay đổi thông tin sở hữu nhãn hiệu liên quan đến nhãn hiệu vào Sổ đăng ký Quốc gia; sửa đổi giấy Chứng nhận hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu , gồm: Sửa đổi phạm vi chuyển giao, sửa đổi kéo dài thời hạn( mỗi văn bằng bảo hộ liên quan đến nội dung sửa đổi) và sửa đổi khác ( mỗi Giấy chứng nhận  chuyển giao quyền sử dụng) là 160.000 đồng.

- Phí thẩm định yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ( mỗi văn bằng bảo hộ )là 180.000 đồng.

- Phí thẩm định yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ( mỗi văn bằng bảo hộ) là 390.000 đồng.

- Phí thẩm định hồ sơ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp, nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp( mỗi môn) đối với nhãn hiệu là 300.000 đồng.

- Phí phúc tra kết quả kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp, nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp( mỗi môn) đối với nhãn hiệu là 150.000 đồng.

- Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp, Giấy chứng nhận Tổ chức giám định sở hữu công nghiệp, Hồ sơ yêu cầu xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp( bao gồm cả sửa đổi thông tin về đại diện sở hữu công nghiệp) đối với nhãn hiệu là 250.000 đồng.

Phí giải quyết yêu cầu phản đối đơn về nhãn hiệu

-Phí giải quyết yêu cầu phản đối cấp Văn bằng bảo hộ của người thứ ba( đối với nhãn hiệu cho mỗi nhóm) là 550.000 đồng.

Phí tra cứu thông tin về nhãn hiệu

- Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định, giải quyết khiếu nại và các công việc khác trong phạm vi trách nhiệm( đối với nhãn hiệu cho mỗi nhóm có đến 6 sản phẩm/ dịch vụ); tra cứu nhãn hiệu liên kết phuc vụ với thẩm định Hồ sơ đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp( mỗi văn bằng bảo hộ) đối với nhãn hiệu là 180.000 đồng. 

- Nếu đối tượng tra cứu là nhãn hiệu có trên 6 sản phẩm/ dịch vụ trong một nhóm, phải nộp thêm cho mỗi sản phẩm/ dịch vụ từ thứ 7 trở đi là 30.000 đồng.

Phí công bố, đăng bạ thông tin nhãn hiêu:

- Phí công bố thông tin về nhãn hiệu là 120.000 đồng 

- Phí đăng bạ về thông tin nhãn hiệu là 120.000 đồng.

Phí sử dụng văn bằng bảo hộ:

- Phí sử dụng văn bằng bảo hộ: đối với nhãn hiệu cho mỗi sản phẩm/ dịch vụ cho 10 năm là 700.000 đồng.

Phí thẩm định đăng ký quốc tế về nhãn hiệu:

- Phí thực hiện thủ tục đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam - không bao gồm các khoản phí phải nộp cho Văn phòng quốc tế là 2.000.000 đồng.

- Phí thẩm định sửa đổi, chuyển nhượng, gia hạn, mở rộng lãnh thổ, hạn chế danh mục sản phẩm, chấm dứt hủy bỏ hiệu lực nhãn hiệu đăng ký quốc tế có nguồn gốc Việt Nam là 1.000.000 đồng.

 

3. Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Minh Khuê

 Luật Minh Khuê đã gửi tới khách hàng phí, lệ phí đăng ký nhãn hiệu. Bằng kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực Sở hữu trí tuệ, Luật Minh Khuê luôn mang đến sự hài lòng, tin tưởng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ. Quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp qua số điện thoại 0986 386 648 hoặc có thể liên hệ qua địa chỉ eamil [email protected]