- 1. Khái niệm về phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ
- 2. Quy định pháp luật phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ
- 3. Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ 63 tỉnh, thành phố
- 3.1. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ TP Hà Nội
- 3.2. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ TP HCM
- 3.3. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Bắc Ninh
- 3.4. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Hà Nam
- 3.5. Phí thẩm định hồ sơ cấp đỏ tại tỉnh Hải Phòng
- 3.6. Phí thẩm định hồ sơ cấp tại tỉnh Hưng Yên
- 3.7. Phí thẩm định hồ sơ cấp tại tỉnh Hải Dương
- 3.8. Phí thẩm định hồ sơ cấp tại tỉnh Nam Định
- 3.9. Phí thẩm định hồ sơ cấp tại tỉnh Ninh Bình
- 3.10. Phí thẩm định hồ sơ cấp tại tỉnh Thái Bình
- 3.11. Phí thẩm định hồ sơ cấp tại tỉnh Vĩnh Phúc
- 3.12. Phí thẩm định hồ sơ cấp tại tỉnh Lào Cai
- 3.13. Phí thẩm định hồ sơ cấp tại tỉnh Yên Bái
- 3.14. Phí thẩm định hồ sơ cấp tại tỉnh Điện Biên
- 3.15. Phí thẩm định hồ sơ cấp tại tỉnh Hòa Bình
- 3.16. Phí thẩm định hồ sơ cấp tại tỉnh Lai Châu
- 3.17. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Sơn La
- 3.18. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Hà Giang
- 3.19. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Cao Bằng
- 3.20. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Bắc Kạn
- 3.21. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Lạng Sơn
- 3.22. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Tuyên Quang
- 3.23. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Thái nguyên
- 3.24. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Phú Thọ
- 3.25. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Bắc Giang
- 3.26. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Quảng Ninh
- 3.27. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Thanh Hóa
- 3.28. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Nghệ An
- 3.29. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Hà Tĩnh
- 3.30. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Quảng Bình
- 3.31. Phí thẩm định hồ sơ cấp đỏ tại tỉnh Quảng Trị
- 3.32. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Thừa Thiên - Huế
- 3.33. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại TP Đà Nẵng
- 3.34. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Quảng Nam
- 3.35. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Quảng Ngãi
- 3.36. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Bình Định
- 3.37. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Phú Yên
- 3.38. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Khánh Hòa
- 3.39. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Ninh Thuận
- 3.40. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Bình Thuận
- 3.41. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Kon Tum
- 3.42. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Gia Lai
- 3.43. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Đắk Lắk
- 3.44. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Đắk Nông
- 3.45. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Lâm Đồng
- 3.46. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Bình Phước
- 3.47. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Bình Dương
- 3.48. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Đồng Nai
- 3.49. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Tây Ninh
- 3.50. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 3.51. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại TP Cần Thơ
- 3.52. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Long An
- 3.53. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Đồng Tháp
- 3.54. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh An Giang
- 3.55. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Bến Tre
- 3.56. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Vĩnh Long
- 3.57. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Trà Vinh
- 3.58. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Hậu Giang
- 3.59. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Kiên Giang
- 3.60. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Sóc Trăng
- 3.61. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Bạc Liêu
- 3.62. Phí thẩm định hồ sơ cấp đỏ tại tỉnh Cà mau
- 3.63. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại Tiền Giang
1. Khái niệm về phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ
Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ là một khoản phí mà người nộp hồ sơ phải thanh toán cho cơ quan địa phương có thẩm quyền để tiến hành xem xét, kiểm tra và đánh giá hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất nhằm xác định việc cấp Sổ đỏ.
Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ có mục đích chủ yếu là phục vụ cho việc đánh giá tính hợp lệ và đảm bảo chất lượng của hồ sơ đăng ký. Cơ quan thẩm định sẽ tiến hành xem xét các thông tin, tài liệu, sơ đồ, bản vẽ và các văn bản liên quan khác được nộp kèm theo hồ sơ. Qua quá trình thẩm định, cơ quan sẽ đánh giá tính đúng đắn, pháp lý và kỹ thuật của hồ sơ theo quy định pháp luật.
Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ có thể được tính dựa trên các yếu tố như diện tích đất, loại đất, vị trí địa lý, giá trị tài sản liên quan, hay các yếu tố khác do cơ quan chức năng địa phương quy định. Phí này phải được thanh toán trước khi tiến hành thẩm định hồ sơ và không hoàn lại trong trường hợp hồ sơ không được chấp thuận. Với mục đích đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong việc đánh giá và thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ, các quy định về phí thẩm định thường được công bố công khai và tuân thủ theo quy định của pháp luật địa phương.
2. Quy định pháp luật phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ
Quy định về phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ được điều chỉnh bởi các quy định pháp luật địa phương, có thể khác nhau tùy theo từng tỉnh, thành phố trong năm nay. Dưới đây là một số thông tin chung về quy định pháp luật phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ:
- Quy định của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP: Nghị định này quy định về việc thu phí và chế độ thu phí trong lĩnh vực đất đai. Theo đó, phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ được quy định cụ thể tại Quyết định của Chính phủ.
- Quy định của Chính phủ: Chính phủ thông qua các quyết định sẽ quy định mức phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ cho từng địa phương. Quyết định này có thể xác định cách tính phí dựa trên các yếu tố như diện tích đất, loại đất, vị trí địa lý, giá trị tài sản liên quan, hay các yếu tố khác.
- Quy định của UBND địa phương: UBND (Ủy ban nhân dân) các tỉnh, thành phố có thẩm quyền sẽ ban hành các quy định chi tiết về phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ dựa trên quyết định của Chính phủ. Các quy định này sẽ xác định rõ mức phí, phương thức tính toán, thời hạn và cách thức thanh toán phí thẩm định.
Quy định phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ thường được công bố công khai để người dân có thể biết trước về mức phí và quy định áp dụng. Điều này đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong việc thu phí và giúp người nộp hồ sơ chuẩn bị tài chính phù hợp. Vì vậy, để biết chính xác về quy định pháp luật phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ trong năm, người dân cần tham khảo các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh, thành phố mà họ đang sinh sống.
3. Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ 63 tỉnh, thành phố
>>> Tải ngay: Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ 63 tỉnh, thành phố
3.1. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ TP Hà Nội
Căn cứ vào Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND về việc ban hành một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND thành phố, quy định chi tiết về phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ như sau:
- Đối tượng không phải nộp phí: Các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu, khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất cho người dân, không yêu cầu nộp phí thẩm định hồ sơ.
- Mức thu phí:
+ Hồ sơ giao đất và cho thuê đất: Đối với hồ sơ liên quan đến việc giao đất, cho thuê đất, mức thu phí là 1.000 đồng/m2 đất được giao, cho thuê. Tuy nhiên, mức thu phí tối đa không vượt quá 7.5 triệu đồng cho mỗi hồ sơ.
+ Hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Đối với hồ sơ liên quan đến việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, mức thu phí được tính dựa trên tỷ lệ 0,15% giá trị chuyển nhượng. Tuy nhiên, mức thu phí tối đa không vượt quá 5 triệu đồng cho mỗi hồ sơ.
Qua đó, phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ được quy định cụ thể theo Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND, với mức thu phí khác nhau tùy thuộc vào loại hồ sơ và nội dung xử lý. Người dân cần chú ý và tuân thủ quy định pháp luật về phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ trong quá trình xử lý các thủ tục liên quan đến đất đai và tài sản gắn liền với đất.
3.2. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ TP HCM
Căn cứ: Nghị quyết 17/2017/NQ-HĐND
Trường hợp 1: Trường hợp giao, cho thuê đất
Trường hợp 2: Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (mua bán, tặng cho, thừa kế...)
- Đối tượng miễn thu: Trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn thành phố.
3.3. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ vào Nghị quyết 60/2017/NQ-HĐND, quy định chi tiết về phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ có các điểm sau:
- Hồ sơ xin giao đất để sử dụng vào mục đích công cộng, an ninh, quốc phòng: Mức thu phí là 300 đồng/m2 đất được giao, nhưng tối thiểu không dưới 300.000 đồng cho mỗi hồ sơ và tối đa không quá 3.5 triệu đồng cho mỗi hồ sơ.
- Hồ sơ xin giao đất, thuê đất để sản xuất, kinh doanh, xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê: Mức thu phí là 500 đồng/m2 đất được giao, thuê, tuy nhiên tối thiểu không dưới 400.000 đồng cho mỗi hồ sơ và tối đa không quá 3.5 triệu đồng cho mỗi hồ sơ.
- Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Mức thu phí là 700 đồng/m2 đất/hồ sơ. Đối với quyền sở hữu nhà ở, mức thu phí là 700 đồng/m2 sàn/hồ sơ. Đối với các tài sản khác gắn liền với đất, mức thu phí là 700 đồng/m2 sàn xây dựng/hồ sơ. Tuy nhiên, mức thu phí tối đa không quá 2 triệu đồng cho mỗi hồ sơ. Lưu ý rằng quy định này không áp dụng cho trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án, công trình sản xuất kinh doanh.
- Hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân xin giao đất mới để làm nhà ở hoặc được công nhận quyền sử dụng đất như giao đất có thu tiền: Mức thu phí là 300.000 đồng cho mỗi hồ sơ.
Với các quy định trên, phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ được xác định cụ thể theo từng loại hồ sơ và mức thu phí khác nhau. Người dân cần tuân thủ quy định pháp luật về phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ khi thực hiện các thủ tục liên quan đến giao đất, thuê đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Đồng thời, người dân cần lưu ý rằng mức thu phí được xác định dựa trên diện tích đất, giá trị chuyển nhượng, hoặc các yếu tố khác liên quan đến từng loại hồ sơ.
Nghị quyết 60/2017/NQ-HĐND đã đề ra những quy định rõ ràng và cụ thể về mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ, nhằm đảm bảo sự công bằng và hợp lý trong việc thu phí. Việc nộp phí thẩm định là một trách nhiệm pháp lý của người nộp hồ sơ và đóng góp vào nguồn lực để hỗ trợ hoạt động của cơ quan quản lý đất đai. Qua đó, việc áp dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ theo quy định của Nghị quyết 60/2017/NQ-HĐND sẽ giúp đảm bảo sự minh bạch, hiệu quả và bền vững trong quá trình xử lý hồ sơ cấp Sổ đỏ. Người dân và tổ chức liên quan nên tuân thủ quy định này để đảm bảo tuân thủ pháp luật và đồng thời góp phần vào sự phát triển và quản lý đất đai của địa phương.
3.4. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Hà Nam
Dựa vào Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND, đã được ban hành để điều chỉnh mức phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình và cá nhân trong các trường hợp như giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, và cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Theo quy định, mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp nêu trên là 300.000 đồng/hồ sơ. Đây là khoản phí nhằm bù đắp chi phí và công sức của cơ quan quản lý đất đai trong việc thẩm định và xử lý hồ sơ. Việc áp dụng mức phí này nhằm đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quá trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đồng thời đảm bảo nguồn lực cần thiết để duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động của cơ quan quản lý đất đai. Người dân và các tổ chức liên quan nên tuân thủ quy định này và đóng phí thẩm định theo quy định để đảm bảo tuân thủ pháp luật và hỗ trợ trong quá trình xử lý hồ sơ cấp Giấy chứng nhận.
3.5. Phí thẩm định hồ sơ cấp đỏ tại tỉnh Hải Phòng
Căn cứ vào Nghị quyết 45/2018/NQ-HĐND, quy định mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức, cơ sở tôn giáo, chi tiết như sau:
I. Hộ gia đình, cá nhân:
- Cấp lần đầu: 170.000 đồng/hồ sơ. Đây là mức phí áp dụng khi hộ gia đình hoặc cá nhân nộp hồ sơ để yêu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu.
- Cấp đổi: 85.000 đồng/hồ sơ. Đây là mức phí áp dụng khi hộ gia đình hoặc cá nhân nộp hồ sơ để yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do thay đổi thông tin hoặc mất mất Giấy chứng nhận.
II. Các tổ chức và cơ sở tôn giáo:
- Cấp lần đầu: 3.06 triệu đồng/hồ sơ. Đây là mức phí áp dụng khi các tổ chức và cơ sở tôn giáo nộp hồ sơ để yêu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu.
- Cấp đổi: 1.53 triệu đồng/hồ sơ. Đây là mức phí áp dụng khi các tổ chức và cơ sở tôn giáo nộp hồ sơ để yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do thay đổi thông tin hoặc mất Giấy chứng nhận.
Các mức thu phí trên nhằm đảm bảo thu hồi chi phí và công sức của cơ quan quản lý đất đai trong quá trình thẩm định và xử lý hồ sơ. Các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức và cơ sở tôn giáo nên tuân thủ quy định này và đóng phí thẩm định theo quy định của địa phương để đảm bảo quyền sử dụng đất được công nhận và chính đáng.
3.6. Phí thẩm định hồ sơ cấp tại tỉnh Hưng Yên
Dựa vào Nghị quyết 86/2016/NQ-HĐND, đã được ban hành để điều chỉnh mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các dịch vụ liên quan. Dưới đây là các mức thu phí chi tiết:
I. Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
1. Đất ở của hộ gia đình, cá nhân:
- Địa điểm thuộc thành phố: 200.000 đồng/hồ sơ.
- Địa điểm thuộc huyện, thị xã: 150.000 đồng/hồ sơ.
2. Đất sản xuất, kinh doanh nông nghiệp:
- Địa điểm thuộc thành phố: 150.000 đồng/hồ sơ.
- Địa điểm thuộc huyện, thị xã: 100.000 đồng/hồ sơ.
3. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:
- Địa điểm thuộc thành phố:
+ Diện tích ≤ 1.000m2: 1.500.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích từ 1.000m2 đến 5.000m2: 2.000.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích từ 5.000m2 trở lên: 2.500.000 đồng/hồ sơ.
- Địa điểm thuộc huyện, thị xã:
+ Diện tích ≤ 1.000m2: 1.000.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích từ 1.000m2 đến 5.000m2: 1.500.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích từ 5.000m2 trở lên: 2.000.000 đồng/hồ sơ.
II. Các dịch vụ liên quan:
- Đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 50% mức thu phí cấp mới.
- Đăng ký biến động và đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100% mức thu phí cấp mới.
Mức thu phí trên được áp dụng nhằm đảm bảo thu hồi chi phí và công sức của cơ quan quản lý đất đai trong quá trình thẩm định và xử lý hồ sơ cấp mới. Các cá nhân và hộ gia đình cần tuân thủ quy định này và đóng phí thẩm định theo quy định của địa phương để đảm bảo quyền sử dụng đất được công nhận và chính đáng.
3.7. Phí thẩm định hồ sơ cấp tại tỉnh Hải Dương
Dựa vào Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND và Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐND, đã được ban hành để điều chỉnh mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong các trường hợp khác nhau.
I. Cấp mới:
1. Đất ở của hộ gia đình, cá nhân:
- Phường, xã thuộc TP Hải Dương; phường thuộc thị xã Chí Linh: 150.000 đồng/hồ sơ.
- Khu vực còn lại: 70.000 đồng/hồ sơ.
2. Đất sản xuất kinh doanh nông nghiệp:
- Phường, xã thuộc TP Hải Dương; phường thuộc thị xã Chí Linh: 50.000 đồng/hồ sơ.
- Khu vực còn lại: 30.000 đồng/hồ sơ.
3. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:
- Phường, xã thuộc TP Hải Dương; phường thuộc thị xã Chí Linh:
+ Diện tích ≤ 0,5 ha: 1.200.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích trên 0,5 ha đến 01 ha: 1.500.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích trên 01 ha đến 05 ha: 2.000.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích trên 05 ha: 2.500.000 đồng/hồ sơ.
- Khu vực còn lại:
+ Diện tích ≤ 0,5 ha: 1.000.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích trên 0,5 ha đến 01 ha: 1.200.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích trên 01 ha đến 05 ha: 1.500.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích trên 05 ha: 2.000.000 đồng/hồ sơ.
II. Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
- Tương đương 50% mức thu phí cấp mới.
III. Đăng ký biến động và đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
- Tương đương 100% mức thu phí cấp mới.
Những mức thu phí trên được áp dụng để bù đắp chi phí và công sức của cơ quan quản lý đất đai trong việc thẩm định và xử lý hồ sơ.
3.8. Phí thẩm định hồ sơ cấp tại tỉnh Nam Định
Căn cứ vào Nghị quyết 49/2017/NQ-HĐND, quy định mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình và cá nhân được tổ chức như sau:
Trường hợp 1: Giao đất, cho thuê đất
- Tại Thành phố Nam Định:
+ Cho thuê đất sản xuất, kinh doanh: 500.000 đồng/hồ sơ.
+ Giao đất làm nhà ở: 250.000 đồng/hồ sơ.
- Tại nông thôn và thị trấn:
+ Cho thuê đất sản xuất, kinh doanh: 400.000 đồng/hồ sơ.
+ Giao đất làm nhà ở: 200.000 đồng/hồ sơ.
Trường hợp 2: Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chuyển nhượng quyền sử dụng đất; chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Tại Thành phố Nam Định: 175.000 đồng/hồ sơ.
- Tại nông thôn và thị trấn: 140.000 đồng/hồ sơ.
Trường hợp 3: Cấp lại Giấy chứng nhận
- Tại Thành phố Nam Định: 125.000 đồng/hồ sơ.
- Tại nông thôn và thị trấn: 100.000 đồng/hồ sơ.
Các mức thu phí trên nhằm đảm bảo thu hồi chi phí và công sức của cơ quan quản lý đất đai trong quá trình thẩm định và xử lý hồ sơ. Người dân và tổ chức cần tuân thủ quy định này và đóng phí thẩm định theo quy định của địa phương để đảm bảo quyền sử dụng đất được công nhận và chính đáng.
3.9. Phí thẩm định hồ sơ cấp tại tỉnh Ninh Bình
Dựa trên Nghị quyết 35/2016/NQ-HĐND, mức thu phí cho việc lập hồ sơ cấp quyền sử dụng đất làm nhà ở và đất để sản xuất kinh doanh được quy định như sau:
I. Cấp quyền sử dụng đất làm nhà ở:
- Cấp mới:
+ Khu vực thị trấn, thành phố: 500.000 đồng/hồ sơ.
+ Khu vực nông thôn: 100.000 đồng/hồ sơ.
- Đổi lại:
+ Khu vực thị trấn, thành phố: 250.000 đồng/hồ sơ.
+ Khu vực nông thôn: 50.000 đồng/hồ sơ.
II. Cấp quyền sử dụng đất để sản xuất kinh doanh:
- Cấp mới:
- Khu vực thị trấn, thành phố: 1.000.000 đồng/hồ sơ.
- Khu vực nông thôn: 500.000 đồng/hồ sơ.
- Đổi lại:
- Khu vực thị trấn, thành phố: 500.000 đồng/hồ sơ.
- Khu vực nông thôn: 250.000 đồng/hồ sơ.
Những mức phí này được áp dụng để bù đắp chi phí và công sức của cơ quan quản lý đất đai trong quá trình lập hồ sơ cấp quyền sử dụng đất. Các đối tượng có nhu cầu hoặc cần thẩm định theo quy định cần tuân thủ và nộp phí theo quy định tại địa phương để đảm bảo việc cấp quyền sử dụng đất được thực hiện một cách công bằng và đúng quy trình.
3.10. Phí thẩm định hồ sơ cấp tại tỉnh Thái Bình
Căn cứ vào Nghị quyết 50/2016/NQ-HĐND, quy định mức nộp phí cấp quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình và cá nhân được tổ chức như sau:
- Đối với trường hợp cấp quyền sử dụng đất ở tại phường, thị trấn: 400.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với trường hợp cấp quyền sử dụng đất ở tại xã: 280.000 đồng/hồ sơ.
Các mức nộp phí này áp dụng để đáp ứng chi phí và công sức của cơ quan quản lý đất đai trong quá trình cấp quyền sử dụng đất. Người dân và cá nhân cần tuân thủ quy định này và nộp phí theo quy định của địa phương để đảm bảo quyền sử dụng đất được công nhận và chính đáng.
3.11. Phí thẩm định hồ sơ cấp tại tỉnh Vĩnh Phúc
Dựa trên Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND, mức thu phí cho việc cấp quyền sử dụng đất được quy định như sau:
1. Đối với hộ gia đình, cá nhân:
- Sử dụng đất làm nhà ở:
+ Khu vực đô thị: 100.000 đồng/hồ sơ.
+ Khu vực nông thôn: 50.000 đồng/hồ sơ.
- Sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh:
+ Khu vực đô thị: 200.000 đồng/hồ sơ.
+ Khu vực nông thôn: 100.000 đồng/hồ sơ.
2. Đối với tổ chức:
- Quy mô diện tích dưới 1.000 m2: 900.000 đồng/hồ sơ.
- Quy mô diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2: 1.800.000 đồng/hồ sơ.
- Quy mô diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 5.000 m2: 2.700.000 đồng/hồ sơ.
- Quy mô diện tích từ 5.000 m2 đến dưới 10.000 m2: 3.600.000 đồng/hồ sơ.
- Quy mô diện tích từ 10.000 m2 đến dưới 50.000 m2: 4.500.000 đồng/hồ sơ.
- Quy mô diện tích từ 50.000 m2 đến dưới 100.000 m2: 5.400.000 đồng/hồ sơ.
- Quy mô diện tích từ 100.000 m2 đến dưới 200.000 m2: 6.300.000 đồng/hồ sơ.
- Quy mô diện tích lớn hơn 200.000 m2: 6.750.000 đồng/hồ sơ.
Những mức phí này sẽ được thu nhằm đền bù chi phí và công sức của cơ quan quản lý đất đai trong quá trình cấp quyền sử dụng đất. Đối tượng thu phí gồm hộ gia đình, cá nhân và tổ chức, và mức phí sẽ phụ thuộc vào mục đích sử dụng đất và quy mô diện tích.
3.12. Phí thẩm định hồ sơ cấp tại tỉnh Lào Cai
Căn cứ: Nghị quyết 79/2016/NQ-HĐND. Đối với đất ở của hộ gia đình, cá nhân, áp dụng cho các trường hợp sau:
1. Đất ở thuộc địa bàn Thành phố Lào Cai và thị trấn Sa Pa: 100.000 đồng/hồ sơ.
2. Đất ở thuộc địa bàn khác: 50.000 đồng/hồ sơ.
Để biết thêm thông tin chi tiết và áp dụng chính xác quy định, vui lòng liên hệ với cơ quan chức năng hoặc ủy ban nhân dân địa phương tại Thành phố Lào Cai hoặc thị trấn Sa Pa, hoặc địa phương tương ứng nếu áp dụng cho địa bàn khác.
3.13. Phí thẩm định hồ sơ cấp tại tỉnh Yên Bái
Căn cứ: Nghị quyết 42/2018/NQ-HĐND. Đối với đất làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân, áp dụng cho các trường hợp sau:
1. Cấp mới:
- Diện tích từ 100 m2 trở xuống: 110.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 100 m2 đến 200 m2: 120.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 200 m2 đến 400 m2: 150.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích trên 400 m2: 200.000 đồng/hồ sơ.
2. Cấp đổi, cấp lại:
- Diện tích từ 100 m2 trở xuống: 55.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 100 m2 đến 200 m2: 60.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 200 m2 đến 400 m2: 75.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích trên 400 m2: 100.000 đồng/hồ sơ.
3.14. Phí thẩm định hồ sơ cấp tại tỉnh Điện Biên
Căn cứ: Nghị quyết 61/2017/NQ-HĐND. Đối với hộ gia đình, cá nhân, áp dụng cho các trường hợp sau:
- Đất xây dựng nhà ở: 100.000 đồng/hồ sơ.
- Đất sử dụng vào mục đích khác: 150.000 đồng/hồ sơ.
- Không thu đối với đất sử dụng vào mục đích kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp: 0 đồng/hồ sơ.
3.15. Phí thẩm định hồ sơ cấp tại tỉnh Hòa Bình
Căn cứ: Nghị quyết 40/2016/NQ-HĐND. Áp dụng đối với các trường hợp giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định:
- Diện tích dưới 1.000 m2: 1.500.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2: 2.500.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 5.000 m2 đến dưới 10.000 m2: 3.500.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 10.000 m2 trở lên: 5.000.000 đồng/hồ sơ.
Đối với mục đích làm nhà ở, mức thu tương ứng sẽ bằng 80% của mức thu như trên.
3.16. Phí thẩm định hồ sơ cấp tại tỉnh Lai Châu
Căn cứ: Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND
Đối tượng: Cá nhân, hộ gia đình (áp dụng đối với trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất)
- Đất ở:
+ Cấp mới: 80.000 đồng/hồ sơ.
+ Cấp lại, cấp đổi: 40.000 đồng/hồ sơ.
- Đất sử dụng vào mục đích khác (trừ đất sử dụng vào mục đích nông, lâm, ngư nghiệp):
+ Cấp mới: 100.000 đồng/hồ sơ.
+ Cấp lại, cấp đổi: 50.000 đồng/hồ sơ.
3.17. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Sơn La
Căn cứ vào Nghị quyết 16/2016/NQ-HĐND, chúng tôi trình bày các mức thu như sau:
I. Cấp mới:
- Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm nhà ở:
+ Đối với khu vực đô thị: 185.000 đồng/hồ sơ.
+ Đối với khu vực nông thôn: 90.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất kinh doanh:
+ Đối với khu vực đô thị: 275.000 đồng/hồ sơ.
+ Đối với khu vực nông thôn: 135.000 đồng/hồ sơ.
II. Cấp lại:
- Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm nhà ở:
+ Đối với khu vực đô thị: 90.000 đồng/hồ sơ.
+ Đối với khu vực nông thôn: 45.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất kinh doanh:
+ Đối với khu vực đô thị: 135.000 đồng/hồ sơ.
+ Đối với khu vực nông thôn: 65.000 đồng/hồ sơ.
3.18. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Hà Giang
Căn cứ vào Nghị quyết 74/2017/NQ-HĐND, chúng tôi xin trình bày các mức thu như sau:
- Giao đất và công nhận quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh và trụ sở làm việc:
+ Diện tích từ 1.000 m2 trở xuống: 200.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích trên 1.000 đến 10.000 m2: 400.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích trên 10.000 đến 50.000 m2: 1.000.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích trên 50.000 đến 150.000 m2: 2.000.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích trên 150.000 m2: 4.000.000 đồng/hồ sơ.
- Giao đất và công nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đơn lẻ, chuyển quyền sử dụng đất:
+ Đối với các phường của Thành phố Hà Giang, các thị trấn và các xã nơi UBND huyện đóng trụ sở: 100.000 đồng/hồ sơ.
+ Đối với khu vực các xã còn lại: 70.000 đồng/hồ sơ.
3.19. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Cao Bằng
Dựa trên Nghị quyết 77/2016/NQ-HĐND, đã được ban hành, chúng tôi xin trình bày các mức phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh: 300.000 đồng/hồ sơ.
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm nhà ở: 100.000 đồng/hồ sơ.
3.20. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Bắc Kạn
Dựa trên Nghị quyết 71/2016/NQ-HĐND, chúng ta có thông tin về mức thu cấp mới khi giao đất, cho thuê đất sản xuất kinh doanh và giao đất ở đối với hộ gia đình và cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị trấn thuộc huyện, cũng như khu vực khác. Giao đất, cho thuê đất sản xuất kinh doanh và giao đất ở đối với hộ gia đình và cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị trấn thuộc huyện:
- Quy mô diện tích nhỏ hơn và bằng 200 m2:
+ Giao đất, cho thuê đất sản xuất kinh doanh: 250.000 đồng/hồ sơ.
+ Giao đất ở: 200.000 đồng/hồ sơ.
- Quy mô diện tích từ trên 200 m2 đến 400 m2:
+ Giao đất, cho thuê đất sản xuất kinh doanh: 300.000 đồng/hồ sơ.
+ Giao đất ở: 250.000 đồng/hồ sơ.
- Quy mô diện tích từ trên 400 m2 đến 1.000 m2:
+ Giao đất, cho thuê đất sản xuất kinh doanh: 450.000 đồng/hồ sơ.
+ Giao đất ở: 350.000 đồng/hồ sơ.
- Quy mô diện tích từ trên 1.000 m2 đến 3.000 m2:
+ Giao đất, cho thuê đất sản xuất kinh doanh: 600.000 đồng/hồ sơ.
+ Giao đất ở: 500.000 đồng/hồ sơ.
- Quy mô diện tích từ trên 3.000 m2 đến 5.000 m2:
+ Giao đất, cho thuê đất sản xuất kinh doanh: 750.000 đồng/hồ sơ.
+ Giao đất ở: 650.000 đồng/hồ sơ.
- Quy mô diện tích từ trên 5.000 m2 đến 7.000 m2:
+ Giao đất, cho thuê đất sản xuất kinh doanh: 900.000 đồng/hồ sơ.
+ Giao đất ở: 800.000 đồng/hồ sơ.
3.21. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Lạng Sơn
Căn cứ vào Quyết định 40/2017/QĐ-UBND, đã được ban hành, các mức thu phí sau sẽ được áp dụng:
- Khi giao, cho thuê đất đối với hộ gia đình và cá nhân:
+ Sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh: 1.000.000 đồng/hồ sơ.
+ Sử dụng đất không nhằm mục đích sản xuất kinh doanh: 200.000 đồng/hồ sơ.
- Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình và cá nhân:
+ Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh: 300.000 đồng/hồ sơ.
+ Sử dụng đất không nhằm mục đích sản xuất kinh doanh: 100.000 đồng/hồ sơ.
3.22. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Tuyên Quang
Căn cứ vào Nghị quyết 10/2017/NQ-HĐND, đã được thông qua, các mức thu phí sau sẽ được áp dụng:
1. Thẩm định hồ sơ chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân:
- Hộ gia đình, cá nhân chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất tại đô thị (bao gồm các phường, thị trấn):
+ Diện tích đất dưới 1.000 m2: 500.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích đất từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2: 1.000.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích đất từ 3.000 m2 đến dưới 5.000 m2: 1.500.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích đất từ 5.000 m2 trở lên: 2.000.000 đồng/hồ sơ.
- Hộ gia đình, cá nhân chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất tại các xã thuộc Thành phố Tuyên Quang sẽ tính bằng 70% của các phường, thị trấn.
- Hộ gia đình, cá nhân chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất tại các địa bàn còn lại sẽ tính bằng 50% của các phường, thị trấn.
2. Thẩm định hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân:
- Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất tại đô thị (bao gồm các phường, thị trấn):
+ Diện tích đất dưới 1.000 m2: 1.000.000 đồng/hồ sơ.
3.23. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Thái nguyên
Dựa theo Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND, chúng ta có thông tin về mức thu phí cho các trường hợp giao đất, cho thuê đất sản xuất kinh doanh và giao đất ở cho hộ gia đình và cá nhân, cũng như mức thu phí cho trường hợp cấp đổi, cấp lại và chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Giao đất, cho thuê đất sản xuất kinh doanh và giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân:
+ Diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 200 m2: 250.000 đồng/hồ sơ (giao đất), 200.000 đồng/hồ sơ (giao đất ở).
+ Diện tích từ trên 200 m2 đến 400 m2: 300.000 đồng/hồ sơ (giao đất), 250.000 đồng/hồ sơ (giao đất ở).
+ Diện tích từ trên 400 m2 đến 1.000 m2: 450.000 đồng/hồ sơ (giao đất), 350.000 đồng/hồ sơ (giao đất ở).
+ Diện tích từ trên 1.000 m2 đến 3.000 m2: 600.000 đồng/hồ sơ (giao đất), 500.000 đồng/hồ sơ (giao đất ở).
+ Diện tích từ trên 3.000 m2 đến 5.000 m2: 750.000 đồng/hồ sơ (giao đất), 650.000 đồng/hồ sơ (giao đất ở).
+ Diện tích từ trên 5.000 m2 đến 7.000 m2: 900.000 đồng/hồ sơ (giao đất), 800.000 đồng/hồ sơ (giao đất ở).
+ Diện tích từ trên 7.000 m2 đến 10.000 m2: 1.200.000 đồng/hồ sơ (giao đất), 1.000.000 đồng/hồ sơ (giao đất ở).
+ Diện tích từ trên 10.000 m2 (01 ha): 1.500.000 đồng/hồ sơ (giao đất), 1.200.000 đồng
3.24. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Phú Thọ
Theo Nghị quyết 06/2016/NQ-HĐND, đã được thông qua, phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình và cá nhân sẽ được áp dụng như sau:
- Khu vực đô thị: Mức phí là 700.000 đồng/hồ sơ.
- Khu vực nông thôn: Mức phí là 300.000 đồng/hồ sơ.
Các mức phí này đã được quy định để đảm bảo tính công bằng và hợp lý trong quá trình thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình và cá nhân.
3.25. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Bắc Giang
Căn cứ vào Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND, chúng ta có thông tin chi tiết về phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Dưới đây là các mức thu phí cụ thể áp dụng:
- Đất ở của cá nhân có diện tích dưới 500 m2: Phí thẩm định hồ sơ: 100.000 đồng/hồ sơ.
- Đất ở của cá nhân có diện tích từ 500 m2 trở lên: Phí thẩm định hồ sơ: 150.000 đồng/hồ sơ.
Các mức thu phí này được áp dụng để đảm bảo việc thu phí công bằng và hợp lý trong quá trình thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
3.26. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Quảng Ninh
Căn cứ vào Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND, chúng ta có thông tin về mức thu phí áp dụng đối với các trường hợp giao, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh ranh giới sử dụng đất tại các huyện, thị xã, thành phố. Dưới đây là các mức thu phí cụ thể:
Trường hợp 1: Giao, cho thuê đất
- Giao đất, cho thuê đất ở:
+ Thuộc địa bàn phường, thị trấn: 110.000 đồng/hồ sơ.
+ Các địa bàn xã: 55.000 đồng/hồ sơ.
- Giao đất, cho thuê các loại đất còn lại: 660.000 đồng/hồ sơ.
Trường hợp 2: Chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh ranh giới sử dụng đất
- Đối với đất ở:
+ Thuộc địa bàn phường, thị trấn: 55.000 đồng/hồ sơ.
+ Các địa bàn xã: 25.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với các loại đất còn lại: 330.000 đồng/hồ sơ.
Các mức thu phí này được áp dụng nhằm đảm bảo việc thu phí công bằng và hợp lý trong quá trình xử lý các vụ giao, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh ranh giới sử dụng đất tại các huyện, thị xã, thành phố.
3.27. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào Nghị quyết 65/2017/NQ-HĐND, chúng ta có thông tin về mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất liên quan đến việc giao đất, thuê đất, và thu hồi đất đối với các hộ gia đình. Dưới đây là các mức thu phí cụ thể:
- Khu vực các phường thuộc thành phố, thị xã và thị trấn: 400.000 đồng/hồ sơ.
- Khu vực khác của thành phố, thị xã: 200.000 đồng/hồ sơ.
- Khu vực còn lại: 100.000 đồng/hồ sơ.
Các mức thu phí này được áp dụng để đảm bảo thu phí công bằng và hợp lý trong quá trình thẩm định và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp giao đất, thuê đất, và thu hồi đất của các hộ gia đình.
3.28. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào Nghị quyết 47/2016/NQ-HĐND, chúng ta có thông tin về mức thu phí liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Dưới đây là các mức thu phí cụ thể:
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu:
+ Hộ gia đình, cá nhân: 230.000 đồng/hồ sơ.
+ Tổ chức: 1.600.000 đồng/hồ sơ.
- Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Hộ gia đình, cá nhân: 200.000 đồng/hồ sơ.
+ Tổ chức: 255.000 đồng/hồ sơ.
- Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Hộ gia đình, cá nhân: 100.000 đồng/hồ sơ.
+ Tổ chức: 220.000 đồng/hồ sơ.
Các mức thu phí này được áp dụng để đảm bảo thu phí công bằng và hợp lý trong quá trình cấp và xác nhận các văn bằng liên quan đến quyền sử dụng đất.
3.29. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Hà Tĩnh
Dựa trên Nghị quyết 26/2016/NQ-HĐND, chúng ta có thông tin về mức thu phí liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, cũng như các trường hợp giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển nhượng tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất. Dưới đây là mức thu phí cụ thể:
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu, bao gồm cả trường hợp có chứng nhận hoặc không chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:
+ Đối với đất làm nhà ở khu vực đô thị: 100.000 đồng/hồ sơ.
+ Đối với đất làm nhà ở khu vực nông thôn: 30.000 đồng/hồ sơ.
- Cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh:
+ Dưới 01 ha: 500.000 đồng/hồ sơ.
+ Từ 01 ha đến dưới 05 ha: 1.000.000 đồng/hồ sơ.
+ Từ 05 ha đến dưới 10 ha: 2.000.000 đồng/hồ sơ.
+ Từ 10 ha trở lên: 3.000.000 đồng/hồ sơ.
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gắn với chuyển quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất (áp dụng đối với trường hợp thuê đất để sản xuất, kinh doanh): 500.000 đồng/hồ sơ.
- Cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; cấp bổ sung quyền sở hữu tài sản trên đất (áp dụng đối với trường hợp thuê đất để sản xuất, kinh doanh): 500.000 đồng/hồ sơ.
3.30. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Quảng Bình
Dựa theo Nghị quyết 40/2018/NQ-HĐND, chúng ta có thông tin về mức thu phí trong quá trình thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Dưới đây là các mức thu phí cụ thể:
1. Trường hợp thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất:
- Hộ gia đình, cá nhân: 300.000 đồng/hồ sơ.
- Các tổ chức: 3.000.000 đồng/hồ sơ.
2. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu:
- Đối với nhóm đất nông nghiệp:
+ Chỉ chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ sơ.
+ Chỉ chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 200.000 đồng/hồ sơ.
+ Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 300.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với nhóm đất phi nông nghiệp:
+ Chỉ chứng nhận quyền sử dụng đất:
Các xã, thị trấn còn lại: 200.000 đồng/hồ sơ.
Phường thuộc TP. Đồng Hới, thị xã Ba Đồn: 300.000 đồng/hồ sơ.
+ Chỉ chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
Các xã, thị trấn còn lại: 200.000 đồng/hồ sơ.
Phường thuộc TP. Đồng Hới, thị xã Ba Đồn: 300.000 đồng/hồ sơ.
- Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
+ Các xã, thị trấn còn lại: 250.000 đồng/hồ sơ.
+ Phường thuộc TP. Đồng Hới, thị xã Ba Đồn: 400.000 đồng/hồ sơ.
3.31. Phí thẩm định hồ sơ cấp đỏ tại tỉnh Quảng Trị
Dựa theo Nghị quyết 30/2016/NQ-HĐND, chúng ta tìm thấy các mức phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho gia đình và cá nhân. Mức phí này được điều chỉnh dựa trên vùng địa lý. Cụ thể, trong Thành phố Đông Hà và các phường thuộc thị xã Quảng Trị, mức phí thẩm định là 200.000 đồng/hồ sơ. Trong khi đó, ở khu vực khác, mức phí thẩm định là 100.000 đồng/hồ sơ.
Việc áp dụng các mức phí thẩm định như vậy nhằm đảm bảo việc thu phí công bằng và hợp lý trong quá trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho gia đình và cá nhân. Đồng thời, mức phí cũng phản ánh sự khác biệt về địa lý và quy mô của các khu vực, đảm bảo sự cân nhắc và hỗ trợ phù hợp cho người dân trong quá trình sử dụng và quản lý đất đai.
3.32. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Thừa Thiên - Huế
Dựa vào Nghị quyết 40/2017/QĐ-UBND, đã được ban hành, chúng ta có các mức phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất dành cho hộ gia đình và cá nhân. Nhằm đảm bảo việc thu phí công bằng và hợp lý trong quá trình cung cấp các loại Giấy chứng nhận liên quan đến đất đai, các mức phí được điều chỉnh như sau:
Đối với cấp mới, mức phí thẩm định là 520.000 đồng/hồ sơ cho việc cấp quyền sử dụng đất và 510.000 đồng/hồ sơ cho việc cấp quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trong trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại, mức phí thẩm định giảm xuống còn 370.000 đồng/hồ sơ cho cả hai loại quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Đối với trường hợp cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cùng một lúc, mức phí thẩm định là 790.000 đồng/hồ sơ. Đây là mức phí cao nhất trong các trường hợp được quy định.
Các mức phí thu này sẽ áp dụng trong quá trình thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận, nhằm đảm bảo việc thu phí hợp lý và công bằng đối với hộ gia đình và cá nhân khi liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
3.33. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại TP Đà Nẵng
Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND cung cấp mức phí thuộc hai trường hợp liên quan đến đất sản xuất kinh doanh và đất ở. Đối với đất sản xuất kinh doanh, mức thu phí được xác định dựa trên cấp giấy chứng nhận (GCN) và quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
Cụ thể, mức thu phí là 500.000 đồng/hồ sơ cho các thửa đất dưới 300 m2, 700.000 đồng/hồ sơ cho thửa đất từ 300 m2 đến dưới 500 m2, 1.000.000 đồng/hồ sơ cho thửa đất từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2, và tiếp tục tăng dần cho các khoảng diện tích đất lớn hơn.
Với đất ở, mức thu phí được xác định theo cấp GCN quyền sử dụng đất (không có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) và cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Ví dụ, mức thu phí là 250.000 đồng/hồ sơ cho thửa đất dưới 100 m2, 350.000 đồng/hồ sơ cho thửa đất từ 100 m2 đến dưới 300 m2, và tiếp tục tăng dần cho các khoảng diện tích đất lớn hơn.
Các mức phí thu này được áp dụng để đảm bảo việc thu phí hợp lý và công bằng trong việc quản lý và sử dụng đất ở hai trường hợp này.
3.34. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Quảng Nam
Căn cứ vào Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND, chúng ta có các mức thu phí như sau:
Trường hợp 1: Đối với hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
1. Các phường thuộc TP Tam Kỳ, TP Hội An, thị xã Điện Bàn:
- Mức thu là 90.000 đồng/hồ sơ (cấp mới).
- Mức thu là 45.000 đồng/hồ sơ (cấp lại).
2. Thị trấn thuộc các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Thăng Bình, Núi Thành, Quế Sơn, Tiên Phước và Hiệp Đức:
- Mức thu là 25.000 đồng/hồ sơ (cấp mới).
- Mức thu là 15.000 đồng/hồ sơ (cấp lại).
3. Các thị trấn còn lại và các xã:
- Mức thu là 10.000 đồng/hồ sơ (cấp mới).
- Mức thu là 5.000 đồng/hồ sơ (cấp lại).
Trường hợp 2: Đối với hồ sơ chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
3.35. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Quảng Ngãi
Căn cứ vào Nghị quyết 17/2017/NQ-HĐND, hộ gia đình, cá nhân sẽ chịu phí theo các mức sau:
1. Trường hợp cấp lần đầu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
- Đất làm trang trại; đất sản xuất kinh doanh: Mức thu là 400.000 đồng/hồ sơ.
- Đất ở và các loại đất còn lại, gồm:
+ Đất tại các phường thuộc thành phố, thị xã và thị trấn thuộc các huyện: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
+ Đất tại các xã thuộc huyện miền núi; các xã miền núi thuộc các huyện đồng bằng: Mức thu là 50.000 đồng/hồ sơ.
+ Đất tại các địa bàn còn lại: Mức thu là 80.000 đồng/hồ sơ.
2. Trường hợp cấp đổi, cấp lại; bổ sung sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về đất đai:
- Cấp đổi, cấp lại hồ sơ cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Mức thu tương đương 70% của hồ sơ cấp lần đầu.
- Bổ sung sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất.
- Đăng ký biến động về đất đai (chuyển nhượng, tặng cho, nhận thừa kế...) phải thực hiện chỉnh lý biến động lên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
3.36. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Bình Định
Căn cứ vào Nghị quyết 34/2016/NQ-HĐND, phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sẽ được áp dụng theo các mức sau:
- Tại khu vực đô thị: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
- Tại khu vực nông thôn đồng bằng: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Tại khu vực nông thôn miền núi (bao gồm cả phường Bùi Thị Xuân): Mức thu là 50.000 đồng/hồ sơ.
3.37. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Phú Yên
Căn cứ vào Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND, mức thu phí thẩm định hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận đối với đất ở sẽ được áp dụng như sau:
- Cấp mới (bao gồm cả trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong trường hợp chưa được cấp quyền sử dụng đất): Mức thu là 215.000 đồng/hồ sơ.
- Cấp lại (trường hợp đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất): Mức thu là 110.000 đồng/hồ sơ.
3.38. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Khánh Hòa
Căn cứ vào Nghị quyết 14/2016/NQ-HĐND, mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ được áp dụng như sau:
1. Thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất làm nhà ở hoặc công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền:
- Đất nội thành, nội thị, thị trấn: Mức thu là 600.000 đồng/hồ sơ.
- Đất thuộc các xã khu vực đồng bằng: Mức thu là 400.000 đồng/hồ sơ.
- Đất thuộc các xã khu vực miền núi: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
2. Thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh:
- Đất được giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông-lâm-thủy sản:
+ Diện tích đất dưới 2.000 m2: Mức thu là 400.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích đất từ 2.000 m2 đến dưới 5.000 m2: Mức thu là 600.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích đất từ 5.000 m2 đến dưới 10.000 m2: Mức thu là 800.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích đất từ 10.000 m2 đến dưới 15.000 m2: Mức thu là 1.000.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích đất từ 15.000 m2 trở lên: Mức thu là 1.200.000 đồng/hồ sơ.
- Đất được giao, công nhận quyền sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại dịch vụ và đất được giao cho dự án phát triển nhà ở:
+ Diện tích đất dưới 2.000 m2: Mức thu là 1.000.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích đất từ 2.000 m2 đến dưới 5.000 m2: Mức thu là 2.000.000 đồng/hồ sơ.
3.39. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Ninh Thuận
Theo Quyết định 74/2017/QĐ-UBND, mức thu phí thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân sẽ được áp dụng như sau:
1. Đối tượng thu và mức thu tại các khu vực:
- Tại Phan Rang - Tháp Chàm:
+ Trường hợp cấp mới và sử dụng đất vào mục đích làm nhà ở: Mức thu là 150 đồng/m2.
+ Trường hợp cấp mới và sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh: Mức thu là 230 đồng/m2.
- Tại các huyện:
+ Trường hợp cấp mới và sử dụng đất vào mục đích làm nhà ở: Mức thu là 110 đồng/m2.
+ Trường hợp cấp mới và sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh: Mức thu là 160 đồng/m2.
Lưu ý: Mức thu phí cao nhất không được vượt quá 5 triệu đồng/hồ sơ.
- Đối với trường hợp cấp lại, mức thu phí sẽ bằng 75% của trường hợp cấp mới.
- Đối với hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, mức thu phí là 435.000 đồng/hồ sơ.
Mục tiêu của việc xác định mức thu phí là để đảm bảo tính công bằng và chính xác trong việc thu phí thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Quyết định 74/2017/QĐ-UBND nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và sử dụng đất đai một cách hiệu quả, đồng thời đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và xã hội của địa phương
3.40. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Bình Thuận
Theo Nghị quyết 29/2017/NQ-HĐND, mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ được áp dụng như sau:
- Đối với các trường hợp giao đất, cho thuê đất (bao gồm cả trường hợp Nhà nước có quyết định giao đất để quản lý, sử dụng):
+ Đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: Mức thu phí là 300.000 đồng/hồ sơ.
+ Các loại đất khác cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: Mức thu phí là 450.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với các trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (chuyển nhượng quyền sử dụng đất; chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất):
+ Đối với đất ở: Mức thu phí là 200.000 đồng/hồ sơ.
+ Đối với các loại đất còn lại: Mức thu phí là 300.000 đồng/hồ sơ.
Mục tiêu của việc xác định mức thu phí là để đảm bảo tính công bằng và chính xác trong việc thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nghị quyết 29/2017/NQ-HĐND nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và sử dụng đất đai một cách hiệu quả, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội của địa phương.
3.41. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Kon Tum
Dựa trên quy định của Nghị quyết 77/2016/NQ-HĐND, mức thu phí đối với hộ gia đình và cá nhân sẽ được áp dụng như sau:
- Với các hồ sơ giao đất, mức thu phí là 200.000 đồng/hồ sơ ở phường, thị trấn và 100.000 đồng/hồ sơ ở khu vực còn lại.
- Với các hồ sơ cho thuê đất, mức thu phí sẽ được quy định theo quy định cụ thể tại Nghị quyết 77/2016/NQ-HĐND.
- Với các hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, mức thu phí sẽ được áp dụng theo quy định cụ thể tại Nghị quyết 77/2016/NQ-HĐND.
Mục tiêu của việc xác định mức thu phí là để đảm bảo tính công bằng và chính xác trong việc thu phí đối với các hoạt động liên quan đến đất đai của hộ gia đình và cá nhân. Nghị quyết 77/2016/NQ-HĐND nhằm đồng hành và khuyến khích việc quản lý và sử dụng đất đai một cách hiệu quả và bền vững, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế và xã hội của địa phương.
3.42. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Gia Lai
Dựa trên quy định của Nghị quyết 46/2016/NQ-HĐND, mức thu phí đối với hộ gia đình và cá nhân được quy định như sau:
Với các trường hợp đăng ký xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100, 101 của Luật Đất đai năm 2013, mức thu phí sẽ được áp dụng tùy theo diện tích đo đạc như sau:
- Đối với hồ sơ có diện tích dưới 500 m2, mức thu phí là 650.000 đồng (ở phường, thị trấn) và 460.000 đồng (ở nông thôn).
- Đối với hồ sơ có diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2, mức thu phí là 680.000 đồng (ở phường, thị trấn) và 490.000 đồng (ở nông thôn).
- Đối với hồ sơ có diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2, mức thu phí là 750.000 đồng (ở phường, thị trấn) và 550.000 đồng (ở nông thôn).
- Đối với hồ sơ có diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 5.000 m2, mức thu phí là 810.000 đồng (ở phường, thị trấn) và 620.000 đồng (ở nông thôn).
- Đối với hồ sơ có diện tích từ 5.000 m2 đến dưới 10.000 m2, mức thu phí là 880.000 đồng (ở phường, thị trấn) và 680.000 đồng (ở nông thôn).
- Đối với hồ sơ có diện tích từ 10.000 m2 (01 ha) trở lên, mức thu phí là 1.110.000 đồng (ở phường, thị trấn) và 780.000 đồng (ở nông thôn).
Riêng đối với hồ sơ đăng xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người được cơ quan có thẩm quyền giao đất, được phép chuyển mục đích sử dụng đất, mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước, mức thu phí thẩm định sẽ giảm đi 50% so với mức quy định trên.
3.43. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Đắk Lắk
Căn cứ vào quy định của Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND, mức thu phí đối với hộ gia đình và cá nhân sẽ được áp dụng như sau:
Với mục đích thẩm định hồ sơ cấp quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở, bao gồm cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà ở liên quan đến quyền sử dụng đất, các mức thu phí được xác định như sau:
- Đối với đất đô thị (bao gồm đất ở, đất phi nông nghiệp và đất nông nghiệp), mức thu phí là 150.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với đất nông thôn, mức thu phí là 75.000 đồng/hồ sơ.
Đối với hồ sơ thẩm định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu, các mức thu phí sẽ được áp dụng theo diện tích đất như sau:
- Diện tích dưới 500 m2: 700.000 đồng (khu vực đô thị) và 400.000 đồng (khu vực nông thôn).
- Diện tích từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2: 980.000 đồng (khu vực đô thị) và 560.000 đồng (khu vực nông thôn).
- Diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2: 1.470.000 đồng (khu vực đô thị) và 840.000 đồng (khu vực nông thôn).
- Diện tích trên 10.000 m2: 2.570.000 đồng (khu vực đô thị) và 1.470.000 đồng (khu vực nông thôn).
Trong trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại hồ sơ, mức thu phí sẽ giảm đi 50% so với mức thu phí ban đầu.
Việc xác định các mức thu phí dựa trên khu vực và diện tích đất nhằm đảm bảo tính công bằng và chính xác trong quản lý quyền sử dụng đất.
3.44. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Đắk Nông
Căn cứ vào Nghị quyết 54/2016/NQ-HĐND, quy định về mức thu phí trong việc cấp quyền sử dụng đất, dưới đây là thông tin chi tiết về mức thu phí theo diện tích đất và loại hồ sơ:
Trong trường hợp hồ sơ xin cấp quyền sử dụng đất để làm nhà ở, bao gồm cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất, mức thu phí sẽ được áp dụng theo diện tích đất. Ví dụ, hồ sơ có diện tích dưới 100 m2 sẽ chịu mức thu phí là 150.000 đồng/hồ sơ, trong khi hồ sơ có diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2 sẽ chịu mức thu phí là 300.000 đồng/hồ sơ. Mức thu phí tăng dần theo từng khoảng diện tích đất, với mục tiêu đảm bảo tính công bằng và phản ánh đúng giá trị sử dụng đất.
Tương tự, đối với hồ sơ xin cấp quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh, mức thu phí cũng được xác định theo diện tích đất. Ví dụ, hồ sơ có diện tích dưới 100 m2 sẽ chịu mức thu phí là 300.000 đồng/hồ sơ, trong khi hồ sơ có diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2 sẽ chịu mức thu phí là 500.000 đồng/hồ sơ. Mục đích của việc áp dụng mức thu phí theo diện tích là để đảm bảo nguồn thu hợp lý và phù hợp với quy mô và mục đích sử dụng đất.
Lưu ý, đối với trường hợp cấp lại hoặc cấp đổi hồ sơ cấp quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân, mức thu phí sẽ giảm đi 50% so với mức phí ban đầu, nhằm hỗ trợ và khuyến khích sự phát triển bền vững và ổn định trong việc sử dụng đất
3.45. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Lâm Đồng
Dựa trên Nghị quyết 22/2016/NQ-HĐND, dưới đây là một phiên bản viết lại để trình bày thông tin một cách rõ ràng hơn:
- Thẩm định cấp lần đầu:
+ Diện tích dưới 100 m2: 100.000
+ Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2: 200.000
+ Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2: 300.000
+ Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2: 500.000
+ Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2: 700.000
+ Diện tích trên 3.000 m2: 1.000.000
- Trường hợp cấp đổi, cấp lại hồ sơ: Mức thu bằng 50% mức thu thẩm định cấp lần đầu.
3.46. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Bình Phước
Căn cứ vào Quyết định 50/2015/QĐ-UBND, mức thu phí được áp dụng như sau:
- Đối với hồ sơ xin cấp quyền sử dụng đất để làm nhà ở, bao gồm cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất: 300.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với hồ sơ xin cấp quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh: 4.000.000 đồng/hồ sơ.
3.47. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Bình Dương
Căn cứ vào Quyết định 61/2016/QĐ-UBND, mức thu phí được áp dụng như sau:
- Trường hợp giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân:
+ Diện tích nhỏ hơn 500 m2: 100.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2: 300.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích từ 1.000 m2 trở lên: 500.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với đất làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: Mức thu phí là 70% của mức thu phí trên.
- Trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất:
+ Dưới 500 triệu đồng: 50.000 đồng/hồ sơ.
+ Từ 500 triệu đến dưới 2 tỷ đồng: 100.000 đồng/hồ sơ.
+ Từ 2 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng: 200.000 đồng/hồ sơ.
+ Từ 5 tỷ đồng trở lên: 1.000.000 đồng/hồ sơ.
3.48. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Đồng Nai
Căn cứ vào Nghị quyết 66/2017/NQ-HĐND, mức thu phí đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài như sau:
- Diện tích dưới 300 m2: 100.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 300 m2 đến dưới 1 ha: 500.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 1 ha đến dưới 5 ha: 1 triệu đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 5 ha trở lên: 2 triệu đồng/hồ sơ.
3.49. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Tây Ninh
Dựa trên Nghị quyết 37/2016/NQ-HĐND, dưới đây là mức thu phí thẩm định áp dụng cho các trường hợp cụ thể:
- Thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất để ở: 300.000 đồng/hồ sơ
- Thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất để sản xuất kinh doanh:
+ Diện tích dưới 10.000 m2: 3 triệu đồng/hồ sơ.
+ Diện tích từ 10.000 m2 đến dưới 100.000 m2: 3.5 triệu đồng/hồ sơ.
+ Diện tích từ 100.000 m2 trở lên: 7 triệu đồng/hồ sơ
3.50. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Căn cứ vào Nghị quyết 59/2016/NQ-HĐND, dưới đây là mức thu phí thẩm định áp dụng cho các trường hợp khác nhau:
- Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất lần đầu đối với người đang sử dụng đất của tổ chức và cá nhân: Không thu phí
- Phí thẩm định cấp đổi từ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình sang Giấy chứng nhận (mới) của tổ chức và cá nhân: Không thu phí
- Phí thẩm định hồ sơ chứng nhận biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với quyền sử dụng đất
+ Hộ gia đình, cá nhân khu vực phường thuộc nội thành, nội thị: 150.000 đồng/hồ sơ
+ Hộ gia đình, cá nhân khu vực các xã, thị trấn thuộc vùng nông thôn: 75.000 đồng/hồ sơ
3.51. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại TP Cần Thơ
Dựa trên Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND, dưới đây là bảng giá mức thu áp dụng cho các trường hợp khác nhau:
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh tại các phường
+ Dưới 1.000 m2: 500.000 đồng/hồ sơ
+ Từ 1.000 m2 trở lên: 600.000 đồng/hồ sơ
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm nhà ở tại các phường: 70% mức thu đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh
- Hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại các phường
+ Giá trị tài sản dưới 500 triệu đồng: 350.000 đồng/hồ sơ
+ Giá trị tài sản từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng: 400.000 đồng/hồ sơ
+ Giá trị tài sản từ 01 tỷ đồng trở lên: 500.000 đồng/hồ sơ
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại các xã, thị trấn: 50% mức thu đối với trường hợp ở các phường.
3.52. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Long An
Dựa trên Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐND, dưới đây là bảng giá mức thu áp dụng cho các trường hợp khác nhau:
- Cho thuê đất hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê
+ Trường hợp cho thuê đất dưới hoặc bằng 10 thửa đất: 520.000
+ Trường hợp cho thuê đất trên 10 thửa đất: 670.000
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
+ Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hoặc bằng 10 thửa đất: 520.000
+ Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên 10 thửa đất: 670.000
+ Trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản gắn liền với đất: 635.000
+ Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: 1.000.000
Đối với hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, mức thu phí còn được tính thêm 10% nếu đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh.
3.53. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Đồng Tháp
Dựa trên Nghị quyết 99/2016/NQ-HĐND, mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân như sau:
- Đối với đất ở: 150.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với đất sản xuất, kinh doanh: 200.000 đồng/hồ sơ
3.54. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh An Giang
Dựa trên Nghị quyết 25/2018/NQ-HĐND, dưới đây là bảng giá mức thu áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân:
- Đối với đất sản xuất, kinh doanh:
+ Diện tích dưới 100 m2: 200.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích từ 100 m2 trở lên: 250.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với đất ở:
+ Diện tích dưới 100 m2: 150.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích từ 100 m2 trở lên: 200.000 đồng/hồ sơ.
3.55. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Bến Tre
Dựa trên Nghị quyết 28/2016/NQ-HĐND, dưới đây là bảng giá mức thu áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân:
- Trường hợp sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh:
+ Thẩm định lần đầu: 300.000 đồng/hồ sơ.
+ Thẩm định lại: 200.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo:
+ Thẩm định lần đầu đối với hộ cận nghèo: 150.000 đồng/hồ sơ.
+ Thẩm định lại đối với hộ cận nghèo: 100.000 đồng/hồ sơ.
- Mức thu áp dụng cho đất ở và các loại đất khác bằng 70% mức thu đất sản xuất, kinh doanh.
3.56. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Vĩnh Long
Dựa trên Nghị quyết 90/2017/NQ-HĐND, sau đây là bảng giá về loại đất và diện tích:
1. Đất ở:
- Dưới 500 m2: 180.000 đồng
- Từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2: 300.000 đồng
- Từ 1.000 m2 trở lên: 450.000 đồng
2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:
- Dưới 500 m2: 200.000 đồng
- Từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2: 350.000 đồng
- Từ 1.000 m2 trở lên: 550.000 đồng
3. Các loại đất còn lại (không bao gồm đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp):
- Dưới 1.000 m2: 120.000 đồng
- Từ 1.000 m2 đến dưới 10.000 m2: 120.000 đồng
- Từ 10.000 m2 trở lên: 400.000 đồng
Đối với hồ sơ giao đất hoặc thuê đất, và chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, vui lòng tham khảo bảng giá trên để biết thông tin chi tiết.
3.57. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Trà Vinh
Dựa trên Nghị quyết 27/2017/NQ-HĐND, dưới đây là bảng giá theo khu vực:
- Khu vực nông thôn:
+ Đối với hộ gia đình, cá nhân: 500.000 đồng/hồ sơ.
+ Đối với tổ chức: 1.5 triệu đồng/hồ sơ.
- Khu vực đô thị:
+ Đối với hộ gia đình, cá nhân: 01 triệu đồng/hồ sơ.
+ Đối với tổ chức: 03 triệu đồng/hồ sơ.
3.58. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Hậu Giang
Căn cứ: Nghị quyết 24/2016/NQ-HĐND
- Đất tại khu vực đô thị:
+ Đất ở: 140.000 đồng/hồ sơ.
+ Đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh: 200.000 đồng/hồ sơ.
+ Các loại đất khác: Vui lòng liên hệ với cơ quan chức năng hoặc ủy ban nhân dân địa phương để biết mức thu cụ thể.
- Đất tại khu vực nông thôn:
+ Đất ở: 100.000 đồng/hồ sơ.
+ Đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh: 200.000 đồng/hồ sơ.
+ Các loại đất khác: 150.000 đồng/hồ sơ.
3.59. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Kiên Giang
Căn cứ: Nghị quyết 126/2018/NQ-HĐND
- Đất tại khu vực đô thị:
+ Đất ở: 140.000 đồng/hồ sơ.
+ Các loại đất còn lại: 200.000 đồng/hồ sơ.
- Đất tại khu vực nông thôn:
+ Đất ở: 100.000 đồng/hồ sơ.
+ Các loại đất còn lại: 160.000 đồng/hồ sơ.
3.60. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Sóc Trăng
Dựa trên Nghị quyết 92/2016/NQ-HĐND, áp dụng cho hộ gia đình và cá nhân, các mức thu phí được điều chỉnh như sau:
- Đối với khu vực thị trấn và các phường, mức thu phí thẩm định là 400.000 đồng cho đất được sử dụng làm nhà ở, 600.000 đồng cho đất sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh, và 300.000 đồng cho các loại đất khác.
- Trong khu vực nông thôn, mức thu phí thẩm định là 200.000 đồng cho đất làm nhà ở, 300.000 đồng cho đất sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh, và 150.000 đồng cho các loại đất khác.
3.61. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại tỉnh Bạc Liêu
Dựa trên Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND, dưới đây là một bản tóm tắt sửa đổi nhằm cải thiện sự rõ ràng của thông tin:
Thông tin Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND và có thể đã có sự thay đổi hoặc điều chỉnh từ ngày thông tin được cắt đứt (cutoff) đến hiện tại. Để đảm bảo tính chính xác, vui lòng tham khảo các thông tin pháp lý và quy định mới nhất từ các nguồn thích hợp hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền.
3.62. Phí thẩm định hồ sơ cấp đỏ tại tỉnh Cà mau
Dựa trên Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND, sau đây là bản tóm tắt các mức phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân và tổ chức:
1. Phí thẩm định hồ sơ cấp GCNQSD đối với hộ gia đình, cá nhân:
- Đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh tại các phường, thị trấn: 250.000 đồng/hồ sơ.
- Đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh tại các xã: 200.000 đồng/hồ sơ.
- Đất ở và các loại đất khác: mức thu bằng 80% mức thu tương ứng theo quy định trên.
2. Phí thẩm định hồ sơ cấp GCNQSD đối với tổ chức:
- Đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh:
+ Diện tích dưới 0.5 ha: 01 triệu đồng/hồ sơ.
+ Diện tích từ 0.5 ha đến dưới 3 ha: 02 triệu đồng/hồ sơ.
+ Diện tích từ 03 ha đến dưới 05 ha: 03 triệu đồng/hồ sơ.
+ Diện tích từ 05 ha đến dưới 10 ha: 04 triệu đồng/hồ sơ.
+ Diện tích trên 10 ha: 06 triệu đồng/hồ sơ.
- Đất ở và các loại đất khác: mức thu bằng 80% mức thu tương ứng với quy mô diện tích quy định trên.
3.63. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại Tiền Giang
Thông tin về phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại Tiền Giang không có sẵn trong nguồn kiến thức của mô hình đến thời điểm hiện tại. Để biết thông tin chính xác về phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tại Tiền Giang, quý khách nên liên hệ với cơ quan quản lý địa chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, hoặc các cơ quan chức năng tương tự tại tỉnh Tiền Giang để được hỗ trợ và cung cấp thông tin cụ thể.
Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Chân thành cảm ơn quý khách hàng đã hợp tác cùng công ty chúng tôi.