Đối với một số công việc đặc thù yêu cầu lý lịch của một cá nhân, người ta cần sử dụng đến phiếu lý lịch tư pháp. Phiếu lý lịch tư pháp hiện nay theo quy định của pháp luật có hai loại đó là phiếu lý lịch tư pháp số 1 và phiếu lấy định tư pháp số 2. Tuy nhiên có rất nhiều người chưa hiểu rõ về hai loại phiếu lý lịch tư pháp này, việc tìm hiểu về phiếu lý lịch tư pháp số 1 sẽ giúp chúng ta thuận tiện hơn trong quá trình thực hiện các loại giấy tờ liên quan đến bản thân.

>> Xem thêm Mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 1, số 2 mới nhất năm 2023

 

1. Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là gì?

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là loại phiếu được cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam. Khi cá nhân có yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 cho mình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ cấp. Nội dung phiếu lý lịch tư pháp số 1 ghi các án tích chưa được xóa và không ghi các án tích đã được xóa. Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, chỉ ghi vào phiếu lý lịch tư pháp số 1 khi cá nhân cơ quan tổ chức có yêu cầu.

Có 2 đối tượng được quyền yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 được quy định cụ thể tại  điểm a khoản 1 điều 41 Luật lý lịch tư pháp năm 2009 đó là: công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam có quyền yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp của mình và cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị  - xã hội có yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh thành lập quản lý doanh nghiệp hợp tác xã.

 

2. Nội dung của phiếu lý lịch tư pháp số 1

 Nội dung trong phiếu lý lịch tư pháp số 1 được quy định cụ thể tại Điều 42 Luật lý lịch tư pháp năm 2009 như sau:

1. Họ tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp phiếu lý lịch tư pháp.

2. Tình trạng án tích

+ Đối với người không bị kết án thì ghi không có án tích

+ Trong trường hợp người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi: có án tích, ghi tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung.

+ Đối với người được xóa án tích và thông tin về việc xóa án tích đã được cập nhật vào lý lịch tư pháp thì ghi: không có án tích

+ Đối với người được đại xá và thông tin về việc đại xá được cập nhật vào lý lịch tư pháp thì ghi: không có án tích

3. Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã

+ Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi: không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp hợp tác xã.

+ Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi: chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

 

3. Vai Trò của phiếu lý lịch tư pháp số 1

+ Đối với cá nhân: phiếu lý lịch tư pháp số 1 được cấp để phục vụ cho nhu cầu đời sống thông thường như: xin việc làm tại Việt Nam, xin giấy phép lao động cho người nước ngoài hoặc bổ sung hồ sơ xin việc ở các công ty...

+ Đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội: phiếu lý Lịch Tư Pháp số 1 được sử dụng để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã...

 

4. Cơ quan tổ chức có thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1

Căn cứ theo điều 44 luật lý lịch tư pháp 2009 quy định về thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp bao gồm các cơ quan, cá nhân sau:

+ Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thực hiện việc cấp phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp: công dân Việt Nam không xác định được nơi cư trú hoặc nơi tạm trú; người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.

+ Sở Tư pháp thực hiện việc cấp phiếu lý lịch tư pháp trong trường hợp: công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước; công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài; người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.

+ Giám đốc trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, giám đốc Sở Tư pháp hoặc người được ủy quyền ký phiếu lý lịch tư pháp và chịu trách nhiệm về nội dung của phiếu lý lịch tư pháp. Trong trường hợp cụ thể, trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, sở tư pháp có trách nhiệm xác minh về điều kiện đương nhiên được tòa án tích khi cấp thiếu lý lịch tư pháp.

 

5. Thủ tục xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1

Theo quy định tại điều 45 Luật lý lịch tư pháp 2009 thủ tục yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 bao gồm các bước

Bước 1:  người yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp nộp tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp và kèm theo bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp.

Bước 2:  nộp tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch Tư Pháp tại một trong các cơ quan: 

+ Đối với công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú. Trong trường hợp không có nơi thường trú nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh.

+ Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú hoặc đã rời Việt Nam thì nộp tại trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

 

6. Thời hạn của phiếu lý lịch tư pháp số 1

Hiện nay theo pháp luật chưa có quy định cụ thể về thời hạn sử dụng của phiếu lý lịch tư pháp số 1. Tuy nhiên phiếu lý lịch tư pháp số 1 có thời hạn kéo dài bao lâu sẽ tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể:

+ Đối với luật quốc tịch năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2014 quy định đối với hồ sơ xin nhập thôi và trở lại quốc tịch Việt Nam yêu cầu có phiếu lý lịch tư pháp được cấp không quá 90 ngày.

+ Ngoài ra theo Điều 5 Nghị định 19 năm 2011 NĐ- CP Luật nhận nuôi con nuôi quy định phiếu lý lịch tư pháp trong hồ sơ xin nhận con nuôi trong nước phải được cấp không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Phiếu lý lịch tư pháp của người nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi ở nước ngoài có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ tại cục con nuôi. Phiếu lý lịch tư pháp của người đứng đầu tổ chức con nuôi nước ngoài có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ tại cục con nuôi.

+ Đối với trường hợp giải quyết yêu cầu xin cấp visa, một số cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam sẽ có những quy định riêng về thời hạn sử dụng phiếu lý lịch tư pháp số 1.

 

7. Sự khác nhau giữa phiếu lý lịch tư pháp số 1 và phiếu lý lịch tư pháp số 2

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 có nội dung bao gồm:  thông tin cá nhân của người được cấp phiếu Lý lịch Tư pháp và án tích đang có

Khác với phiếu lý lịch tư pháp số 1, phiếu lý lịch tư pháp số 2 có nội dung chi tiết và đầy đủ hơn bao gồm: thông tin cá nhân người được cấp phiếu lý lịch tư pháp; họ tên cha, mẹ, vợ, chồng của người được cấp phiếu lý lịch tư pháp; có đầy đủ các án tích đã xóa và chưa xóa, thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Trên đây là một số giải đáp của luật Minh Khuê về phiếu lý lịch tư pháp số 1. Hi vọng đó là những thông tin hữu ích dành cho bạn. Mong rằng qua bài viết trên bạn đã hiểu hơn về phiếu lý lịch tư pháp. Cảm ơn bạn đã quan tâm theo dõi.