1. Lý lịch tư pháp là gì? Phiếu lý lịch tư pháp là gì?  

Lý lịch tư pháp là lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tình trạng thi hành án và về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản. (khoản 1 Điều 2 Luật Lý lịch tư pháp 2009)

Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản. (khoản 4 Điều 2 Luật Lý lịch tư pháp)

Trong đó, cơ quản quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp bao gồm Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia và Sở Tư pháp. Xem thêm: Phiếu lý lịch tư pháp là gì? Cấp phiếu lý lịch tư pháp ở đâu?

Theo quy định tại Điều 41 Luật Lý lịch tư pháp 2009 thì có hai loại phiếu lý lịch tư pháp với tên gọi là Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và Phiếu lý lịch tư pháp số 2. Luật Minh Khuê cung cấp tới bạn đọc Mẫu phiếu lý lịch số 1, số 2 theo quy định mới nhất dưới đây:

 

1.1 Mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 1 mới nhất

Mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 1 là mẫu số 06/2013/TT-LLTP được ban hành tại phụ lục của Thông tư 16/2013/TT-BTP.

>> Tải ngay: Phiếu lý lịch tư pháp số 1

............. 

.................. (1)  

Số: ...../.... ......    

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 ....., ngày  ..... tháng . ..... năm ......

                                        

PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP SỐ 1

 

Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;

Căn cứ Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu xác nhận mẫu sổ lý lịch tư pháp;

Căn cứ Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11 tháng 11 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.

XÁC NHẬN:

1. Họ và tên: (2) ......................................... 2. Giới tính: ............. 

3. Ngày, tháng, năm sinh: ..../....../......  4. Nơi sinh (3): ............... 

5. Quốc tịch: ................................................................................. 

6. Nơi thường trú (4): .................................................................... 

....................................................................................................... 

7. Nơi tạm trú (5): ........................................................................ 

8. Giấy Chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu: ............  (6) Số: ........... 

Cấp ngày ....................... tháng ............ năm ....... Tại: ................. 

9. Tình trạng án tích:

SỐ BẢN ÁN; NGÀY THÁNG NĂM; TÒA ÁN ĐÃ TUYÊN TỘI DANH HÌNH PHẠT CHÍNH HÌNH PHẠT BỔ SUNG
       
       
       

10. Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (7):

............................................................................. 

SỐ QUYẾT ĐỊNH, NGÀY THÁNG NĂM TÒA ÁN RA QUYẾT ĐỊNH                                                             
CHỨC VỤ BỊ CẤM ĐẢM NHIỆM  
THỜI HẠN KHÔNG ĐƯỢC THÀNH LẬP, QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ  

                                                                                                                   Trang....

                                                                                                            (Phiếu này gồm có .... trang)

NGƯỜI LẬP PHIẾU 

(Ký, ghi rõ họ tên)   

(8)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

                                                                                                    

                                                                                                 

Hướng dẫn ghi Phiếu lý lịch tư pháp số 1:

(1) Ghi rõ tên cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp;

(2) Viết bằng chữ in hoa, đủ dấu

(3) Ghi rõ tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

(4) (5) Trường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi.

(6) Ghi rõ là Chứng minh nhân dân hay hộ chiếu hay Căn cước công dân.

(7) Trường hợp cá nhân không có yêu cầu xác nhận thông tin cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý thì mục 10 không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp số 1.

(8) Thủ trưởng cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp hoặc người được ủy quyền ký Phiếu lý lịch tư pháp.

 

Cách ghi Tình trạng án tích trong Phiếu lý lịch tư pháp số 1:

- Đối với người không bị kết án, người bị kết án nhưng được xóa án tích, người được đại xá thì ghi "Không có án tích"; trường hợp người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì ghi "Không có án tích trong thời gian cư trú tại Việt Nam". Các ô, cột trong mục này không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.

- Đối với người đã bị kết án mà chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi "Có án tích" và ghi rõ nội dung bản án vào các ô, cột trong Phiếu lý lịch tư pháp.

Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp có án tích và án tích đó được xét xử theo thủ tục phúc thẩm thì cập nhật án tích đó vào Phiếu lý lịch tư pháp số 1, cụ thể như sau:

+ Nội dung cập nhật vào cột" số bản án, ngày tháng năm, Tòa án đã tuyên" được cập nhật theo thông tin của bản án hình sự phúc thẩm.

Trường hợp bản án hình sự phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên bản án hình sự sơ thẩm thì cập nhật thông tin về tội dah, hình phạt chính, hình phạt bổ sung trong bản án hình sự sơ thẩm vào Phiếu lý lịch tư pháp.

Trường hợp bản án hình sự phúc thẩm sửa các nội dung về tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung của bản án hình sự sơ thẩm thì cập nhật nội dung về tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung đã được sửa theo bản án phúc thẩm vào Phiếu lý lịch tư pháp.

Trường hợp bản án hình sự phúc thẩm chỉ sửa một trong các nội dung về tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung của bản án hình sự sơ thẩm thì Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Sở tư pháp cập nhật nội dungu đã sửa theo bản án hình sự phúc thẩm và nội dung được giữ nguyên của bản án hình sự sơ thẩm vào Phiếu lý lịch tư pháp.

>> Xem thêm: Thời hạn sử dụng của Phiếu lý lịch tư pháp là bao lâu sau khi cấp?

 

1.2. Mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 2 mới nhất

Mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 2 là Mẫu số 07/2013/TT-LLTP ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư 16/2013/TT-BTP.

>>> Tải ngay: Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 2

 ................

..................  (1)

Số: ........./...... 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                         ....., ngày .... tháng ..... năm .....

                           

PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP SỐ 2

 

Căn cứ Luật lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;

Căn cứ Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp;

Căn cứ Thông tư 16/2013/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.

XÁC NHẬN:

1. Họ và tên (2): ........................................... 2. Giới tính: .............

3. Ngày, tháng, năm sinh: ...../........./...... 4. Nơi sinh (3): ............... 

5. Quốc tịch: .................................................................................... 

6. Nơi thường trú (4): ...................................................................... 

7. Nơi tạm trú (5): ............................................................................. 

8. Giấy Chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu: ..........  (6) Số: ......  Cấp ngày ..... tháng ..... năm ....... Tại: ..... 

9. Họ và tên cha:................................................................................. 

10. Họ và tên mẹ: ............................................................................... 

11. Họ và tên vợ/chồng: .................................................................... 

12. Tình trạng án tích (7) : ............................................................. 

Bản án số  ........./ ....  ngày ..... tháng ..... năm  ........ của Tòa án nhân dân  ..... 

Tội danh - Điều khoản của Bộ luật hình sự được áp dụng: ............... 

Hình phạt chính: .................................................................................. 

Hình phạt bổ sung: ............................................................................ 

Nghĩa vụ dân sự, án phí: .................................................................... 

Tình trạng thi hành án:
Xóa án tích: (8)
Ghi chú:

Trang.....

(Phiếu này gồm có ... trang)

13. Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã: 

............................................................................................ 

Số quyết định, ngày tháng năm ra quyết
định, Tòa án ra quyết định

                                                   
Chức vụ bị cấm đảm nhiệm  
Thời hạn không được thành lập, quản lý
doanh nghiệp, hợp tác xã
 

NGƯỜI LẬP PHIẾU

(Ký, ghi rõ họ tên)

.............. (9)

 (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

                                                                                                             

                                                                                                       

Hướng dẫn ghi thông tin trong Phiếu lý lịch tư pháp số 2:

(1) Ghi rõ cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

(2) Viết bằng chữ in hoa, đủ dấu.

(3) Ghi rõ tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

(4) (5) Trường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi.

(6) Ghi rõ là chứng minh nhân dân, Hộ chiếu.

(7) Đối với những người không bị kết án thì ghi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.

Đối với người đã bị kết án thì ghi theo quy dịnh tại khoản 12 Điều 1 Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT_BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.

(8) Đối với những án tích đã được xóa thì ghi rõ: Đã được xóa án tích ngày ... tháng... năm ...

Đối với những án tích chưa được xóa thì ghi rõ: Chưa được xóa án tích.

(9) Thủ trưởng cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp hoặc người được ủy quyền ký Phiếu lý lịch tư pháp.

 

Cách ghi mục Tình trạng án tích trong Phiếu lý lịch tư pháp số 2:

- Đối với người không bị kết án thì ghi là "Không có án tích"; trường hợp người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì ghi "Không có án tích trong thời gian cư trú tại Việt Nam". Các ô, cột trong mục này không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.

- Đối với người đã bị kết án thì chỉ ghi nội dung án tích vào các ô, mục tương ứng trong Phiếu lý lịch tư pháp và ghi đầy đủ án tích đã được xóa, thời điểm được xóa án tích, án tích chưa được xóa.

- Án tích nào không có các nội dung tại các mục Hình phạt bổ sung, Nghĩa vụ dân sự, án phí thì ghi dấu "//" vào các mục đó.

- Trường hợp người bị kết án có nhiều án tích thì thông tin về án tích của người đó được ghi theo thứ tự thời gian bị kết án.

- Trường hợp người bị kết án được xét xử theo thủ tục phúc thẩm thì án tích đó được cập nhật vào Phiếu lý lịch tư pháp số 2, cụ thể như sau:

+ Nội dung cập nhật vào mục "Bản án số ...ngày ... tháng... năm .... của Tòa án ..." được cập nhật theo thông tin của bản án hình sự phúc thẩm.

+ Trường hợp bản án hình sự phúc thẩm không chấm nhận kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên bản án hình sự sơ thẩm thì cập nhạt nội dung của bản án hình sự sơ thẩm vào Phiếu lý lịch tư pháp, đồng thời cập nhật vào mục ghi chú là "giữ nguyên bản án sơ thẩm số.... ngày... tháng.... năm ... của Tòa án ....".

+ Trường hợp bản án hình sự phúc thẩm sửa các nội dung về tội danh, điều khoản của Bộ luật hình sự được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự, án phí của bản án hình sự sơ thẩm thì cập nhật nội dung đã được sửa theo bản án phúc thẩm vào Phiếu lý lịch tư pháp, đồng thời cập nhật vào mục ghi chú là "sửa bản án sơ thẩm số .... ngày... tháng.... năm ... của Tòa án ....".

+ Trường hợp bản án hình sự phúc thẩm chỉ sửa một trong các nội dung về tội danh, điều khoản của Bộ luật hình sự được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự, án phí của bản án hình sự sơ thẩm thì cập nhật nội dung đã được sửa theo bản án hình sự phúc thẩm và nội dung được giữ nguyên của bản án hình sự sơ thẩm vào Phiếu lý lịch tư pháp, đồng thời cập nhật vào mục ghi chú những nội dung nào được sửa theo bản án hình sự phúc thẩm.

- Nội dung về "Tình trạng thi hành án" ghi theo nội dung được cập nhật trong Lý lịch tư pháp của người đó tại thời điểm yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Ví dụ: Tại thời điểm yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp, trong Lý lịch tư pháp của Nguyễn Văn A được cập nhật đến mục "Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù" thì Phiếu lý lịch tư pháp số 2 của Nguyễn Văn A trong mục "Tình trạng thi hành án" ghi là: Hoãn chấp hành án phạt tù theo Quyết định số ..., ngày... tháng... năm ... của Tòa án nhân dân....

Trường hợp người bị kết án đã được xóa án tích thì mục "Tình trạng thi hành án" ghi rõ: "Đã chấp hành xong bản án".

 

Cách ghi mục "Thông tin về cấm đảm nhiệ chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã":

- Đối với người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì ghi "không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã", 

- Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lạp, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã. Xem thêm: Mẫu tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp (dùng cho cá nhân)

 

2. Phiếu lý lịch tư pháp số 1 được dùng khi nào?

Theo quy định tại Điều 41 Luật Lý lịch tư pháp 2009 thì Phiếu lý lịch tư pháp gồm Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và Phiếu lý lịch tư pháp số 2. Mỗi loại Phiếu lý lịch tư pháp được cấp cho các đối tượng khác nhau và sử dụng vào mục đích khác nhau.

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 41 Luật Lý lịch tư pháp 2009 thì Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp cho cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7. Cụ thể, cấp cho:

+ Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam;

+ Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng lý kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

 

3. Phiếu lý lịch tư pháp số 2 được dùng khi nào?

Căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 41 Luật Lý lịch tư pháp 2009 thì Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cấp cho:

+ Cơ quan tiến hành tố tụng để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử;

+ Cá nhân để người đó biệt được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.

 

4. Quy trình xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp mới nhất

4.1. Quy trình xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1

Hồ sơ: Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp 2009.

Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp chuẩn bị các giấy tờ gồm:

(i) Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu;

>>> Tải ngay Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp

>>> Tải ngay: Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong trường hợp ủy quyền

(ii) Bản chụp Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp chuẩn bị Văn bản yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo mẫu.

>>> Tải ngay: Văn bản yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 dành cho cơ quan, tổ chức

Quy trình: 

Bước 1: Nộp hồ sơ 

- Công dân Việt Nam nộp tại Sở tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh;

- Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú; trường hợp đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

- Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội gửi văn bản yêu cầu đến Sở Tư pháp nơi người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thường trú hoặc tạm trú; trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì gửi đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. Văn bản yêu cầu phải ghi rõ địa chỉ cơ quan, tổ chức, mục đích sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp và thông tin về người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định.

Lưu ý: Cá nhân có thể ủy quyền bằng văn bản cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (trừ trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp).

Bước 2: Giải quyết

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ người yêu cầu sẽ nhận được Phiếu lý lịch tư pháp.

Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài hoặc trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích.

 

4.2. Quy trình xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 

Hồ sơ:

Cá nhân chuẩn bị hồ sơ gồm: 

(i) Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu;

(ii) Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Cơ quan tiến hành tố tụng chuẩn bị Văn bản yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 theo mẫu.

>>> Tải ngay: Văn bản yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2 dành cho cơ quan tố tụng

Quy trình:

Bước 1: Nộp hồ sơ:

- Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thực hiện nộp hồ sơ như khi xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1.

- Cơ quan tiến hành tố tụng gửi văn bản yêu cầu đến Sở tư pháp nơi người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thường trú hoặc tạm trú.

+ Trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp hoặc người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì gửi văn bản yêu cầu đến Tung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

+ Trong trường hợp khẩn cấp, người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua điện thoại, fax hoặc bằng hình thức khác và trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày gửi yêu cầu theo một trong các hình thức trên thì phải gửi văn bản yêu cầu.

Lưu ý: Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Bước 2: Giải quyết

Thời gian giải quyết tương tự như trường hợp đề nghị cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1.

Riêng đối với cơ quan tiến hành tố tụng, trong trường hợp khẩn cấp thì thời hạn được giải quyết không quá 24 giờ kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.

 

4.3. Mức phí xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp

Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư 244/2016/TT-BTC thì mức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp được thực hiện như sau:

- Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp là 200.000 đồng/lần/người.

- Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, người có công nuôi dưỡng liệt sỹ) là 100.000 đồng/lần/người.

Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 02 Phiếu lý lịch tư pháp trong một lần yêu cầu thì kể từ Phiếu thứ 3 trở đi tổ chức thu phí được thu thêm 5.000 đồng/Phiếu để bù đắp chi phí cần thiết cho việc in mẫu Phiếu lý lịch tư pháp.

Đối với những trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong 01 lần (01 hồ sơ) yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp 02 loại Phiếu (Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và Phiếu lý lịch tư pháp số 2)/ thì Sở tư pháp cũng thực hiện mức thu như trên.

 

4.4. Các trường hợp từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp

Căn cứ quy định tại Điều 49 Luật lý lịch tư pháp 2009 thì Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có quyền từ chối cấp Phiếu lý lcihj tư pháp trong các trường hợp gồm:

- Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp không thuộc thẩm quyền (Thẩm quyền xem tại Điều 44 Luật Lý lịch tư pháp);

- Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch cho người khác mà không đủ điều kiện theo quy định (Điều 7 và khoản 3 Điều 45 Luật lý lịch tư pháp).

- Giấy tờ kèm theo Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp không đầy đủ hoặc giả mạo.

Trường hợp từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do và cũng phải đảm bảo trong thời hạn giải quyết theo quy định.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về "Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 1, số 2 mới nhất" và một số vấn đề pháp lý liên quan. Hy vọng sẽ giúp bạn đọc phân biệt được trường hợp sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp số 1, Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cũng như nắm được hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp hai loại Phiếu lý lịch tư pháp này theo quy định pháp luật hiện hành. Mọi vướng mắc pháp lý cần tham vấn ý kiến luật sự bạn đọc vui lòng liên hệ tới Hotline 1900.6162 để được tư vấn hỗ trợ trực tuyến bởi đội ngũ Luật sư của Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!