1. Quy định về khí thiên nhiên hóa lỏng dùng làm nhiên liệu cho ứng dụng hàng hải tại thời điểm giao nhận
Theo quy định tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13782:2023 thì quy định về khí thiên nhiên hóa lỏng dùng làm nhiên liệu cho ứng dụng hàng hải tại thời điểm giao nhận được quy định cụ thể như sau:
- Để đảm bảo tính chất an toàn và hiệu suất của Hệ thống LNG tại điểm giao nhận, cần thiết phải tuân thủ các điều kiện và ràng buộc quy định chi tiết trong Bảng 1. Các phương pháp kiểm nghiệm được quy định cần được áp dụng để đánh giá tính chất của LNG tại điểm giao nhận, với sự tôn trọng đầy đủ đối với các đặc điểm và giới hạn được nêu. Để xác định các chỉ tiêu cụ thể được mô tả trong Bảng 1 và Bảng 2, cần thực hiện các phương pháp đo lường và kiểm nghiệm chính xác. Việc tính toán các đặc tính vật lý của LNG tại điểm giao nhận là bước quan trọng để đảm bảo rằng sản phẩm đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn an toàn và chất lượng.
- Đối với LNG thành phẩm, yêu cầu rằng không được phép chứa bất kỳ thành phần nào ở hàm lượng vượt quá ngưỡng cho phép. Điều này đặt ra yêu cầu cao về việc giữ cho LNG không có các thành phần có thể tạo ra rủi ro đối với sức khỏe con người, gây nguy hiểm cho an toàn tàu, hoặc tác động tiêu cực đến tính năng của các thiết bị và máy móc. Quy định này nhấn mạnh sự cam kết đối với việc cung cấp sản phẩm LNG an toàn và đáng tin cậy cho mọi ứng dụng.
- Để đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong việc đánh giá chất lượng của LNG, các đặc tính hóa lý không cần đo được đã được chi tiết một cách đầy đủ trong Bảng 3. Việc yêu cầu phân tích hóa học chi tiết mỗi lần cung cấp nhiên liệu có thể không hợp lý. Thay vào đó, trách nhiệm này được đặt ra tại nhà máy hóa lỏng, cảng giao nhận LNG, và mọi bên cung cấp khác, bao gồm cả sà lan và xe bồn, để đảm bảo chất lượng và quản lý các biến động để đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn nêu trong Bảng 1 và Bảng 2.
Có thể tìm hiểu thêm về thành phần cụ thể của LNG thông qua việc tham khảo Phụ lục B, nơi có sẵn ví dụ chi tiết về các thành phần quan trọng. Ngoài ra, thông tin về quá trình già hóa của LNG được trình bày chi tiết trong Phụ lục D, trong khi các tạp chất dạng hạt có sẵn trong Phụ lục E để đảm bảo đầy đủ thông tin cho quá trình đánh giá chất lượng.
- Điều kiện quy chiếu là 288,15 K và 101,325 kPa trong pha khí, đặt ra nhằm tạo ra một cơ sở thống nhất để đánh giá và so sánh các thông số của LNG. Quy định này nhấn mạnh sự cần thiết của việc áp dụng các điều kiện chuẩn để đảm bảo tính chính xác và đồng nhất trong quá trình đánh giá sản phẩm.
2. Phương pháp lấy mẫu khí thiên nhiên hóa lỏng dùng làm nhiên liệu cho ứng dụng hàng hải
Cũng tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13782:2023 thì để đảm bảo tính chính xác và độ đại diện của quy trình kiểm tra chất lượng, việc lấy mẫu không chỉ là tùy chọn mà còn là một quy định linh hoạt. Các bên liên quan có thể thỏa thuận về việc lấy mẫu tại nhiều địa điểm khác nhau, tùy thuộc vào sự thuận tiện và hiệu suất của quá trình kiểm tra. Đặc biệt, do LNG có những đặc điểm già hóa độc đáo, khác biệt so với nhiên liệu hàng hải hydrocacbon truyền thống (tham khảo thêm chi tiết về già hóa trong Phụ lục D), việc lấy mẫu cũng có thể được thực hiện tại nhiều thời điểm khác nhau. Điều này giúp theo dõi sự biến động của các thuộc tính của LNG và cung cấp cái nhìn toàn diện về chất lượng.
Để đảm bảo lấy mẫu đại diện, các bên liên quan cần tuân thủ các quy trình lấy mẫu thích hợp. Quy trình này không chỉ đảm bảo tính chính xác của kết quả kiểm tra mà còn đảm bảo rằng mẫu được thu thập phản ánh đúng đắn đặc điểm chất lượng của toàn bộ lô hàng. Sự linh hoạt trong quy trình lấy mẫu không chỉ mang lại sự thuận lợi mà còn tăng cường khả năng theo dõi và kiểm soát chất lượng của LNG. Để đảm bảo tính chính xác và chuẩn xác trong phân tích, việc lấy mẫu LNG phải tuân theo các quy trình theo quy định trong TCVN 12799 (ISO 8943), mang lại sự đồng nhất và tin cậy trong quá trình thu thập thông tin. Các yêu cầu cụ thể về lấy mẫu được minh họa rõ trong văn bản, đặt ra một bước quan trọng mà các bên liên quan cần thống nhất về phương pháp thực hiện.
LNG, khi được lấy mẫu, phải chuyển từ trạng thái lỏng ngay lập tức sang trạng thái khí mà không hề có sự bay hơi hay mất mát các cấu tử phân tử. Điều này đảm bảo rằng mẫu đại diện cho toàn bộ tính chất của LNG và không bị thay đổi do các biến động về trạng thái. Quy trình này không chỉ giữ cho mẫu được bảo tồn mà còn đảm bảo tính chính xác của các dữ liệu phân tích, tăng cường khả năng đánh giá chất lượng của sản phẩm LNG một cách đầy đủ và chính xác.
Trong quy định của TCVN 12799 (ISO 8943), có hai phương pháp chính để lấy mẫu LNG, đó là phương pháp liên tục và phương pháp gián đoạn. Cả hai phương pháp này đều đảm bảo việc thu thập LNG từ đường ống vận chuyển hoặc hầm chứa LNG, sau đó chuyển đổi nó thành dạng khí trong các thiết bị hóa hơi chuyên dụng. Phương pháp lấy mẫu liên tục thực hiện việc thu mẫu LNG, chuyển đổi nó thành dạng khí trong bộ chứa mẫu, với tốc độ dòng chảy không đổi để phân tích ngoại tuyến. Điều này mang lại sự linh hoạt và liên tục trong quá trình kiểm tra, giúp đánh giá chất lượng của LNG một cách đồng đều và chính xác.
Trái ngược, phương pháp lấy mẫu gián đoạn thực hiện quá trình lấy mẫu và chuyển đổi LNG thành dạng khí, sau đó đưa nó đến máy phân tích trực tuyến tại các khoảng thời gian xác định trước. Điều này tối ưu hóa quá trình và mang lại sự linh hoạt trong việc xác định chất lượng LNG tại những thời điểm quan trọng. Trong lĩnh vực ứng dụng hàng hải, các yêu cầu lấy mẫu LNG có thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tình trạng hiện có và sự khả dụng của thiết bị. Một trong những phương pháp linh hoạt và tiện ích là sử dụng mẫu tại cảng xếp (hay còn được gọi là mẫu bơm nạp hàng). Phương pháp này được lựa chọn khi không có thiết bị lấy mẫu sẵn có và cần phải thảo luận và thỏa thuận giữa các bên liên quan.
Việc sử dụng mẫu tại cảng xếp là một giải pháp linh hoạt, cho phép đáp ứng linh hoạt với các yêu cầu lấy mẫu khác nhau tại các điểm cảng. Điều này đặt ra một quyết định chiến lược về việc xác định chất lượng của LNG khi không có sẵn thiết bị lấy mẫu tiên tiến. Điều này nhấn mạnh sự quan trọng của việc đàm phán và thống nhất giữa các bên để đảm bảo phương pháp lấy mẫu được thực hiện hiệu quả và đáp ứng đúng nhu cầu cụ thể trong ngành hàng hải.
Nói tóm lại có 02 phương pháp lấy mẫu khí thiên nhiên hóa lỏng sử dụng làm nhiên liệu cho ứng dụng hàng hải bao gồm lấy mẫu liên tục và lấy mẫu gián đoạn.
3. Chất lỏng chuyển đổi từ khí thiên nhiên dùng làm nhiên liệu cho ứng dụng hàng hải ở nhiệt độ nào?
Là một chất lỏng hoạt động ở nhiệt độ siêu thấp, khoảng -160 °C dưới áp suất khí quyển, khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) đặt ra những thách thức đặc biệt trong quá trình sản xuất và vận chuyển. Để đối mặt với nguy cơ đóng băng và tắc nghẽn các bộ trao đổi nhiệt lạnh sâu tại nhà máy hóa lỏng, quá trình sản xuất LNG được tối ưu hóa thông qua việc tách bỏ các tạp chất và hợp chất thông thường có thể xuất hiện trong khí thiên nhiên.
Tại nhà máy sản xuất, từ quá trình hóa lỏng dưới mức hòa tan, các tạp chất được tách bỏ để đảm bảo hiệu suất và ổn định của hệ thống. Các thành phần như etan, propan, butan và pentan có thể được loại bỏ vì lý do thương mại hoặc để đạt được khoảng nhiệt trị mong muốn. Quá trình này không chỉ nâng cao chất lượng LNG mà còn đáp ứng các yêu cầu thương mại và kỹ thuật, đặt ra một chuẩn mực cao cho ngành công nghiệp khí thiên nhiên hóa lỏng hiện đại.
Thành phần cấu tử của khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) đặt ra một thách thức đặc biệt, với giới hạn hẹp hơn so với khí thiên nhiên tự nhiên. Các hợp chất có thể có ảnh hưởng đến các ứng dụng hàng hải được coi là độc hại đã được loại bỏ hoặc giảm xuống mức rất thấp để đảm bảo chúng không còn gây nguy hiểm. Điều này yêu cầu phải tuân thủ đúng quy định trong 4.2 về sự phù hợp của các hợp chất có thể ảnh hưởng đến LNG.
Các hợp chất chủ yếu bị loại bỏ thông qua quá trình hóa lỏng, và chúng được chi tiết trong Bảng 3, nơi cung cấp thông tin và tham khảo cho quá trình loại bỏ này. Mặc dù không bắt buộc phải thực hiện phân tích định lượng cho các hợp chất này, nhưng nếu có sự thỏa thuận giữa các bên liên quan để xác định chúng, thì cần áp dụng các phương pháp viện dẫn được mô tả chi tiết trong Bảng 3. Điều này đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc quản lý và kiểm soát các thành phần có thể ảnh hưởng đến chất lượng và an toàn của LNG.
Ngoài ra, có thể tham khảo: Khai quyết toán thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên. Còn khúc mấc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.