- 1. Thời hạn thông báo việc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
- 2. Thông báo về thuế khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
- 3. Quản lý thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh theo quy định
- 3.1. Căn cứ xác định thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
- 3.2. Trách nhiệm của người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
1. Thời hạn thông báo việc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
Các quy định về việc tạm ngừng, đình chỉ và chấm dứt hoạt động kinh doanh được quy định tại Điều 206 của Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
- Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh không muộn hơn là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc ngày tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng, đình chỉ hoạt động hoặc chấm dứt kinh doanh trong các trường hợp sau đây:
+ Tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh trong các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài khi phát hiện doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
+ Tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan liên quan theo quy định về quản lý thuế, môi trường và các quy định khác của pháp luật liên quan.
+ Đình chỉ hoạt động hoặc chấm dứt kinh doanh trong một số ngành, nghề kinh doanh hoặc trong một số lĩnh vực theo quyết định của Tòa án.
- Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải đảm bảo nộp đủ thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp còn nợ.
- Tiếp tục thanh toán các khoản nợ và hoàn thành các cam kết trong hợp đồng với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động.
- Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục và sự phối hợp giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các trường hợp quy định tại khoản 2 của Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020.
2. Thông báo về thuế khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
Các quy định về thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo Điều 37 của Luật Doanh nghiệp 2020 được quy định như sau:
- Các tổ chức, hộ kinh doanh, và cá nhân kinh doanh đăng ký kinh doanh, khi tạm ngừng hoạt động hoặc kinh doanh theo thời hạn hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn đã thông báo theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật khác có liên quan, cơ quan thuế sẽ thực hiện quản lý thuế dựa trên thông báo của người nộp thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quản lý này sẽ được thực hiện trong thời kỳ người nộp thuế tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục hoạt động trước thời hạn theo quy định của Luật này.
- Đối với tổ chức, hộ kinh doanh, và cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh, họ sẽ thực hiện thông báo trực tiếp đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp ít nhất là 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, nhằm mục đích thực hiện quản lý thuế.
3. Quản lý thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh theo quy định
Trong Điều 4 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP, có quy định về việc người nộp thuế thực hiện thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo những quy định được quy định tại Điều 37 của Luật Quản lý thuế và các quy định sau:
3.1. Căn cứ xác định thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
- Đối với người nộp thuế có đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, hoặc đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 1 của Điều 37 trong Luật Quản lý thuế, thời gian tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp hoặc hợp tác xã sẽ được cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan đăng ký hợp tác xã ghi nhận trong Hệ thống Thông tin Quốc gia về Đăng ký Doanh nghiệp và Đăng ký Hợp tác xã. Cơ quan này sau đó gửi thông tin đăng ký tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp hoặc hợp tác xã cho cơ quan thuế bằng phương thức điện tử qua hệ thống trao đổi thông tin về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trong thời hạn 01 ngày làm việc hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã ghi nhận trên Hệ thống Thông tin Quốc gia về Đăng ký Doanh nghiệp và Đăng ký Hợp tác xã.
- Đối với người nộp thuế được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, thông báo hoặc yêu cầu tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại khoản 1 của Điều 37 trong Luật Quản lý thuế, thời gian tạm ngừng sẽ được ghi rõ trong văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Cơ quan này sau đó sẽ gửi văn bản đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản.
- Đối với người nộp thuế là tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 2 của Điều 37 trong Luật Quản lý thuế, họ sẽ thực hiện thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp ít nhất là 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh. Cơ quan thuế sẽ có thông báo xác nhận gửi người nộp thuế về thời gian người nộp thuế đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh chậm nhất trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của người nộp thuế. Thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không vượt quá 1 năm đối với 1 lần đăng ký. Trong trường hợp người nộp thuế là tổ chức, tổng thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không quá 2 năm đối với 2 lần đăng ký liên tiếp.
3.2. Trách nhiệm của người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
- Người nộp thuế chỉ được miễn nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp nhất định, ngoại trừ tình huống người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính, khi đó họ vẫn phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế theo đơn vị thời gian là tháng, quý và hồ sơ quyết toán hết năm.
- Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, sẽ được cơ quan thuế điều chỉnh lại nghĩa vụ thuế theo phương thức khoán.
- Người nộp thuế không có quyền sử dụng hóa đơn và không cần nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, trừ khi họ được cơ quan thuế chấp thuận việc sử dụng hóa đơn theo quy định. Trong trường hợp này, người nộp thuế phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đúng quy định.
- Người nộp thuế phải tuân thủ các quyết định và thông báo của cơ quan quản lý thuế về đôn đốc thu nợ, thi hành quyết định hành chính liên quan đến quản lý thuế, thanh tra, kiểm tra, và xử lý hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế. Điều này áp dụng cho người nộp thuế tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại đúng thời hạn đã đăng ký, và không áp dụng khi họ hoạt động, kinh doanh trở lại đúng thời hạn đã đăng ký mà không cần thông báo với cơ quan đã đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh.
- Trong trường hợp người nộp thuế tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký, họ phải thông báo cho cơ quan đã đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh và tuân thủ đầy đủ các quy định về thuế, nộp hồ sơ khai thuế, nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định.
- Đối với người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm c của khoản 1 Điều 4 trong Nghị định 126/2020/NĐ-CP, họ phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp ít nhất là 01 ngày làm việc trước khi tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn.
- Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế không được phép đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh nếu cơ quan thuế đã có Thông báo về tình trạng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Bài viết liên quan: Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp báo cáo thuế, báo cáo tài chính?
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!