Trong quá trình hoạt động, không phải doanh nghiệp nào cũng duy trì việc kinh doanh liên tục và ổn định. Vì nhiều lý do như tái cơ cấu, khó khăn tài chính, thay đổi chiến lược kinh doanh hoặc nhu cầu tạm dừng hoạt động để ổn định nội bộ, doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức tạm ngừng kinh doanh theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, nhiều cá nhân, tổ chức vẫn băn khoăn doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh bao lâu, có được gia hạn thời gian tạm ngừng hay không và cần thực hiện thủ tục như thế nào để đúng quy định. Việc nắm rõ thời hạn tạm ngừng kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong kế hoạch hoạt động, đồng thời tránh các rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình thực hiện.

1. Tạm ngừng kinh doanh là gì?

Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp tạm thời dừng các hoạt động sản xuất, thương mại và cung cấp dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định. Trong thời gian này, doanh nghiệp không phát sinh hoạt động kinh doanh mới nhưng vẫn giữ nguyên tư cách pháp lý đã đăng ký. Việc tạm ngừng thường được doanh nghiệp lựa chọn khi gặp khó khăn về tài chính, thị trường hoặc cần thời gian để tái cơ cấu hoạt động. Đây là giải pháp giúp doanh nghiệp giảm áp lực chi phí vận hành và ổn định lại hoạt động nội bộ. Đồng thời, doanh nghiệp cũng có thêm thời gian để xây dựng kế hoạch kinh doanh phù hợp hơn với tình hình thực tế.

Tạm ngừng kinh doanh không làm chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp mà chỉ là việc ngừng hoạt động trong thời gian tạm thời. Sau khi hết thời hạn tạm ngừng, doanh nghiệp có thể tiếp tục hoạt động bình thường mà không cần thành lập lại từ đầu. Trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính hoặc trách nhiệm còn tồn đọng trước đó. Việc thông báo tạm ngừng giúp cơ quan quản lý cập nhật chính xác tình trạng hoạt động của doanh nghiệp trên hệ thống đăng ký kinh doanh. Đây là quyền quan trọng giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong quá trình quản lý và duy trì hoạt động kinh doanh.

2. Doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh bao lâu?

Căn cứ Khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh không được quá 12 tháng.

Doanh nghiệp khi có nhu cầu tạm ngừng kinh doanh phải gửi thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng. Quy định này áp dụng cho doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh và văn phòng đại diện. Việc thông báo trước giúp cơ quan quản lý cập nhật chính xác tình trạng hoạt động của doanh nghiệp trên hệ thống đăng ký kinh doanh. 

Trong trường hợp sau khi hết thời hạn đã thông báo mà doanh nghiệp vẫn muốn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thực hiện thông báo mới. Hồ sơ thông báo tiếp tục tạm ngừng phải được gửi chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng. Mặc dù pháp luật cho phép doanh nghiệp tiếp tục gia hạn việc tạm ngừng, nhưng mỗi lần đăng ký vẫn chỉ được tối đa 12 tháng. Quy định này nhằm bảo đảm tính minh bạch trong hoạt động của doanh nghiệp và hỗ trợ cơ quan quản lý theo dõi tình trạng pháp lý của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp không chỉ có quyền tạm ngừng kinh doanh mà còn được phép hoạt động trở lại trước thời hạn đã thông báo. Khi muốn tiếp tục kinh doanh trước thời hạn, doanh nghiệp cũng phải gửi thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trước ít nhất 03 ngày làm việc. Quy định này tạo điều kiện linh hoạt cho doanh nghiệp trong quá trình điều hành và khôi phục hoạt động kinh doanh khi đã ổn định. Đồng thời, cơ quan nhà nước có thể kịp thời cập nhật thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp trên hệ thống quản lý.

3. So sánh tạm ngừng kinh doanh và giải thể

Tạm ngừng kinh doanh là quyền của doanh nghiệp được quy định tại Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020, theo đó doanh nghiệp có thể tạm thời dừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một thời gian nhất định nhưng không làm chấm dứt tư cách pháp lý. Trong thời gian này, doanh nghiệp vẫn tồn tại hợp pháp trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp.

Trong khi đó, giải thể doanh nghiệp được quy định tại Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020, là thủ tục pháp lý dẫn đến việc chấm dứt hoàn toàn sự tồn tại của doanh nghiệp, xóa tên doanh nghiệp khỏi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sau khi đã thanh toán hết các nghĩa vụ tài sản.

Về mức độ chấm dứt hoạt động, tạm ngừng kinh doanh chỉ là trạng thái “đóng băng” tạm thời, doanh nghiệp vẫn giữ nguyên mã số doanh nghiệp, tư cách pháp lý và có thể quay lại hoạt động bất kỳ lúc nào. Ngược lại, giải thể là sự chấm dứt vĩnh viễn, sau khi hoàn tất thủ tục, doanh nghiệp bị xóa tên khỏi hệ thống đăng ký.

Về điều kiện áp dụng, tạm ngừng kinh doanh là quyền tương đối linh hoạt của doanh nghiệp, không yêu cầu điều kiện về tài chính. Trong khi đó, giải thể chỉ được thực hiện khi doanh nghiệp đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác (khoản 2 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020), nếu không đáp ứng thì phải chuyển sang thủ tục phá sản.

Về nghĩa vụ pháp lý phát sinh, trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn có thể phải thực hiện nghĩa vụ kê khai, báo cáo thuế (tùy trường hợp cụ thể theo pháp luật thuế). Còn đối với giải thể, doanh nghiệp phải thực hiện một loạt nghĩa vụ bắt buộc như: thanh lý tài sản, quyết toán thuế, đóng mã số thuế, giải quyết quyền lợi người lao động… theo Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020.

Về hệ quả pháp lý đối với chủ thể liên quan, tạm ngừng kinh doanh không làm chấm dứt các quan hệ pháp lý đã phát sinh (trừ khi các bên có thỏa thuận khác), còn giải thể làm chấm dứt toàn bộ quan hệ pháp luật của doanh nghiệp, ngoại trừ các nghĩa vụ chưa hoàn thành phải được xử lý trước khi chấm dứt.

Tiêu chí Tạm ngừng kinh doanh Giải thể doanh nghiệp
Bản chất pháp lý Tạm dừng hoạt động, không chấm dứt pháp nhân Chấm dứt hoàn toàn tư cách pháp lý
Căn cứ pháp lý Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020 Điều 207, 208 Luật Doanh nghiệp 2020
Điều kiện thực hiện Chỉ cần thông báo trước cho cơ quan đăng ký kinh doanh Phải đảm bảo thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản
Thời hạn Mỗi lần không quá 01 năm, có thể gia hạn Không có thời hạn, kết thúc khi hoàn tất thủ tục
Tình trạng pháp lý sau thủ tục Doanh nghiệp vẫn tồn tại Doanh nghiệp chấm dứt tồn tại
Nghĩa vụ tài chính Vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế (trừ trường hợp được miễn theo quy định) Phải thanh toán toàn bộ nghĩa vụ trước khi giải thể
Quan hệ lao động Có thể tạm hoãn hợp đồng lao động Phải chấm dứt hợp đồng, giải quyết quyền lợi NLĐ
Khả năng phục hồi hoạt động Có thể hoạt động trở lại bất cứ lúc nào Không thể phục hồi, muốn kinh doanh phải thành lập mới
Thủ tục Đơn giản, chủ yếu là thông báo Phức tạp, gồm nhiều bước: quyết định giải thể, thanh lý tài sản, quyết toán thuế

 

4. Trong quá trình tạm ngừng doanh nghiệp có phải thực hiện nghĩa vụ tài chính không?

Căn cứ Khoản 3 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi, bổ sung 2025, dù doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh thì vẫn phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính còn tồn đọng trước đó.

Theo quy định, doanh nghiệp phải nộp đủ các khoản thuế còn nợ cũng như các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp chưa hoàn thành. Điều này cho thấy việc tạm ngừng kinh doanh không đồng nghĩa với việc chấm dứt trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với Nhà nước. Cơ quan quản lý vẫn có quyền kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nghĩa vụ này trong thời gian tạm ngừng hoạt động. 

Doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng kinh doanh còn phải tiếp tục thanh toán các khoản nợ và thực hiện các hợp đồng đã ký với khách hàng, người lao động nếu các bên không có thỏa thuận khác. Quy định này nhằm bảo đảm quyền lợi của đối tác, khách hàng và người lao động trong quá trình doanh nghiệp tạm dừng hoạt động.

Doanh nghiệp không được lợi dụng việc tạm ngừng để trốn tránh nghĩa vụ thanh toán hoặc đơn phương chấm dứt cam kết đã xác lập trước đó. Trong trường hợp các bên có sự thỏa thuận riêng về việc tạm hoãn hoặc thay đổi nghĩa vụ thì doanh nghiệp có thể thực hiện theo nội dung đã thống nhất. 

5. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh theo quy định mới nhất

Căn cứ Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thủ tục tạm ngừng kinh doanh được thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị quyết định tạm ngừng kinh doanh

Trước khi thực hiện thủ tục, doanh nghiệp cần xem xét tình hình hoạt động để xác định nhu cầu tạm ngừng kinh doanh và thời gian tạm ngừng phù hợp. Sau đó, doanh nghiệp phải ban hành nghị quyết hoặc quyết định về việc tạm ngừng theo đúng thẩm quyền của từng loại hình doanh nghiệp. Nội dung quyết định cần ghi rõ thời điểm bắt đầu tạm ngừng, thời hạn tạm ngừng và phạm vi tạm ngừng đối với doanh nghiệp hoặc đơn vị phụ thuộc. Việc chuẩn bị đầy đủ quyết định nội bộ sẽ giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn khi thực hiện thủ tục với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh

Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ trước khi nộp đến cơ quan đăng ký kinh doanh để tránh phát sinh việc sửa đổi, bổ sung. Hồ sơ thông thường bao gồm;

  • Thông báo tạm ngừng kinh doanh;
  • Bản sao hoặc bản chính nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị về việc tạm ngừng kinh doanh tùy theo loại hình doanh nghiệp.

Ngoài ra, trường hợp người đại diện theo pháp luật không trực tiếp nộp hồ sơ thì cần có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp kèm theo bản sao giấy tờ pháp lý của người được ủy quyền. 

Bước 3: Nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh

Sau khi hoàn thiện hồ sơ, doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoạt động. Hiện nay, doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức nộp trực tiếp hoặc nộp trực tuyến thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thuận tiện hơn trong quá trình xử lý. Việc thông báo phải được thực hiện chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng kinh doanh. Trường hợp doanh nghiệp muốn tiếp tục tạm ngừng sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải thực hiện thủ tục thông báo lại theo quy định.

Bước 4: Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy tiếp nhận hồ sơ và thông báo thời gian trả kết quả cho doanh nghiệp. Trong quá trình xử lý, cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và sự thống nhất của các giấy tờ trong hồ sơ đã nộp. Nếu hồ sơ còn thiếu thông tin hoặc chưa đúng quy định, doanh nghiệp sẽ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung để hoàn thiện. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được cấp giấy xác nhận về việc đăng ký tạm ngừng kinh doanh theo quy định.

Bước 5: Cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp

Sau khi hồ sơ được chấp thuận, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia. Tình trạng của doanh nghiệp và các đơn vị phụ thuộc đang hoạt động sẽ được chuyển sang trạng thái “Tạm ngừng kinh doanh, hoạt động”. Trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp cần theo dõi thời hạn đã đăng ký để chủ động thực hiện thủ tục hoạt động trở lại hoặc gia hạn thời gian tạm ngừng khi cần thiết. Nếu muốn tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp cũng phải thực hiện thủ tục thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định.

6. Câu hỏi thường gặp 

6.1. Doanh nghiệp có thể tạm ngừng nhiều năm liên tiếp không?

Có. Theo khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng mỗi lần thông báo không quá 01 năm. Tuy nhiên, pháp luật không giới hạn số lần tạm ngừng liên tiếp, do đó doanh nghiệp hoàn toàn có thể tạm ngừng nhiều năm bằng cách thực hiện gia hạn (thông báo lại) trước khi hết thời hạn đã đăng ký.

6.2. Có cần đóng BHXH khi tạm ngừng không?

Về nguyên tắc, không phát sinh nghĩa vụ đóng BHXH nếu không có lao động và không trả lương. Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội 2014, nghĩa vụ đóng BHXH phát sinh khi có quan hệ lao động và trả lương. Do đó:

  • Nếu doanh nghiệp cho người lao động nghỉ việc hoặc tạm hoãn hợp đồng lao động hợp pháp, thì không phải đóng BHXH trong thời gian đó.
  • Nếu vẫn duy trì hợp đồng và trả lương, thì vẫn phải đóng BHXH bình thường.

6.3. Quên không báo tạm ngừng thì sao?

Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng không thông báo, sẽ bị coi là vi phạm nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp. Theo điều 50 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, hành vi không thông báo tạm ngừng kinh doanh đúng quy định có thể bị:

  • Phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng;
  • Buộc thuông báo bổ sung tình trạng họa động

Ngoài ra, khi doanh nghiệp chưa thông báo tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp vẫn bị coi là đang hoạt động, vẫn tính nghĩa vụ thuế và có thể bị xử phát vi phạm nghĩa vụ thế nếu không kê khai.

Kết luận

Như vậy, tạm ngừng kinh doanh là quyền của doanh nghiệp được pháp luật ghi nhận nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thời gian sắp xếp lại hoạt động sản xuất, kinh doanh khi gặp khó khăn hoặc có nhu cầu điều chỉnh chiến lược phát triển. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện đúng trình tự, thủ tục thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và bảo đảm thời hạn tạm ngừng theo quy định hiện hành. Việc xác định chính xác doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh bao lâu không chỉ giúp doanh nghiệp chủ động trong kế hoạch vận hành mà còn hạn chế các vi phạm hành chính liên quan đến nghĩa vụ báo cáo, kê khai thuế hoặc đăng ký doanh nghiệp. Bên cạnh đó, trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính chưa hoàn thành và giải quyết quyền lợi của người lao động theo quy định pháp luật. Vì vậy, trước khi quyết định tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp nên tìm hiểu kỹ các quy định liên quan để quá trình thực hiện diễn ra thuận lợi, đúng pháp luật và phù hợp với nhu cầu hoạt động thực tế của mình.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.