I. Cơ sở pháp lý

Luật đầu tư 2014

Nghị định 118/2015 hướng dẫn Luật đầu tư

II. Phân tích nội dung

1. Thủ tục điều chỉnh Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh): 

a, Trường hợp chỉ yêu cầu thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

+ Doanh nghiệp thực hiện thủ tục tại Cơ quan đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

+ Hồ sơ, trình tự, thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thực hiện theo quy định tương ứng của Luật doanh nghiệp 2014. 

+ Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để thay thế nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).

+ Nội dung đăng ký kinh doanh tại giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư hết hiệu lực kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; nội dung dự án đầu tư tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư tiếp tục có hiệu lực. 

b, Trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh do nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

+ Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trước khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 

c, Trường hợp chỉ yêu cầu điều chỉnh nội dung dự án đầu tư

+ Thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư. 

+ Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho doanh nghiệp thay thế cho nội dung dự án đầu tư trước đó.

>> Xem thêm:  Cơ chế phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài

+ Nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) tiếp tục có hiệu lực. 

d) Trường hợp có yêu cầu điều chỉnh cả nội dung đăng ký kinh doanh và nội dung dự án đầu tư,

Thực hiện thủ tục điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; sau đó điều chỉnh nội dung dự án đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư . 

đ) Trường hợp có yêu cầu đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay cho Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh),

- Thực hiện thủ tục đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh, sau đó đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư. 

- Hồ sơ đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gồm:

+ văn bản đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,

+ bản sao Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) và Giấy chứng nhận đăng ký thuế. 

- Hồ sơ đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

+ Văn bản đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư,

+Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đã cấp theo Điểm này) và Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh). 

Thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. 

2. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

a, Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm:

- Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

>> Xem thêm:  Cơ chế trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế

- Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

- Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư;

- Tài liệu quy định liên quan đến các nội dung điều chỉnh.

+ Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

+ Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

+ Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

+ Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

+ Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

- Thời hạn cấp điều chỉnh: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

 Trường hợp từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

>> Xem thêm:  Mẫu Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-3)

b, Đối với các dự án thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư

- Khi điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính, tăng hoặc giảm vốn đầu tư trên 10% tổng vốn đầu tư, thời hạn thực hiện, thay đổi nhà đầu tư hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có), cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

- Trường hợp đề xuất của nhà đầu tư về việc điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Trên đây là nội dung tư vấn cho khách hàng về vấn đề liên quan khi điều chỉnh, thay đổi dự án đầu tư của nhà đầu tư. Quý khách dựa vào thông tin trên để trả lời câu hỏi của mình. Sau đây, chúng tôi xin trả lời những câu hỏi cụ thể như sau:

Kính gửi luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề muốn được Minh Khuê tư vấn giải đáp : Hiện tại công ty tôi đang được một đơn vị vũ trang giao cho làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội. Dự án này trước đây do một đơn vị khác làm chủ đầu tư và đã được UBND thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đầu tư, phê duyệt quy hoạch 1/500 (đối với Chủ đầu tư cũ). Hiện nay chúng tôi tiếp nhận lại dự án và thực hiện các bước tiếp theo để khởi công, thi công dự án. Luật Minh Khuê cho hỏi: - Thủ tục thay đổi chủ đầu tư mất thời gian bao lâu; - Kinh phí trọn gói để thay đổi chủ đầu tư dự án trong trường hợp luật Minh Khuê đứng ra giúp chúng tôi làm thủ tục chuyển đổi Chủ đầu tư. Rất mong nhận được phản hồi từ Quý công ty. Trân trọng cảm ơn! 

 Bạn thông báo dự án là xây dựng nhà ở xã hội do đơn vị nhà nước giao cho công ty bạn, nên chúng tôi xếp dự án bạn tham gia đầu tư theo hợp đồng PPP, Thẩm quyền điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định tại Nghị định 15/2015/NĐ-CP như sau:

"Điều 39. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án sau đây:

a) Các dự án quan trọng quốc gia;

b) Các dự án mà Bộ, ngành hoặc cơ quan được ủy quyền của Bộ, ngành là cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng dự án;

c) Các dự án thực hiện trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.

>> Xem thêm:  Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân (Phụ lục I-13)

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Dự án nhóm C không phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Bạn có thể dựa điều khoản trên để xác định cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư mà công ty bạn tham gia.

Công ty của bạn thực hiện điều chỉnh thay đổi nhà đầu tư, sẽ làm thay đổi nội dung giấy chứng nhận đầu tư về nhà đầu tư, nên thủ tục được điều chỉnh theo Khoản 3, Điều 18. Thông tư 06/2016/TT-BKHDT hướng dẫn một số điều nghị định 15/2015/NĐ-CP đầu tư theo hình thức đối tác công tư về điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

 Nhà đầu tư nộp 05 bộ hồ sơ, trong đó có 01 bộ gốc và 04 bộ bản sao cho Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

a, Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Mẫu số 3 Phụ lục II Thông tư này;

- Báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời Điểm đề nghị Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và hợp đồng dự án;

- Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án (đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án);

- Bản sao hợp lệ quyết định Điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty

 - Báo cáo nghiên cứu khả thi Điều chỉnh (đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án do Điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi);

- Thỏa thuận chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dự án (đối với trường hợp chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dự án);

- Thỏa thuận về việc tiếp nhận dự án của bên cho vay và bản sao hợp lệ chứng nhận thành lập của bên cho vay hoặc giấy tờ có giá trị tương đương khác (đối với trường hợp bên cho vay tiếp nhận dự án);

b, Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án hợp lệ.

Chi nhánh có được cấp giấy chứng nhận đầu tư trực tiếp mà không thông qua công ty mẹ không?

Điều 3, Luật đầu tư 2014 quy định về giải thích từ ngữ như sau:

"5. Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư.

13. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

14. Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

15. Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

16. Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

>> Xem thêm:  Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp đàm phán, ký kết và soạn thảo hợp đồng

17. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông."

Như vậy, Nhà đầu tư để được cấp giấy chứng nhận đầu tư là tổ chức kinh tế hoặc cá nhân. Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật đầu tư là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác. 

Chi nhánh theo quy định tại Điều 45, Luật doanh nghiệp 2014 như sau:

"1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp."

Chi nhánh được hiểu chỉ là một đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp mà không phải là một doanh nghiệp hoàn chỉnh độc lập thực hiện các dự án đầu tư theo quy định của luật doanh nghiệp. Vì vậy, chi nhánh không được ghi nhận là nhà đầu tư theo quy định của luật đầu tư, chi nhánh chỉ được cấp giấy chứng nhận đầu tư trực tiếp khi thực hiện một phần hoặc toàn bộ dự án trong dự án mà doanh nghiệp đầu tư ủy quyền cho chi nhánh làm.

Kết luận: Chi nhánh không được cấp giấy chứng nhận đầu tư trực tiếp mà không thông qua tổng công ty.

Kính gửi cty Luật Minh Khuê. Mình có câu hỏi nhờ cty tư vấn giúp, Cty mình là doanh nghiệ 100% vốn trong nước, hiện nay cty mình có dự án xây dựng một showroom oto, cty tư vấn giúp cty mình có cần phải xin giấy chứng nhận đầu tư hay không? Trân trong cảm on!

 Vì công ty bạn là doanh nghiệp 100% vốn trong nước, nên không thuộc diện bắt buộc phải xin cấp giấy chứng nhận đầu tư, nếu công ty bạn xây dựng Showroom oto cần có một diện tích đất đủ lớn để hoạt động showroom này mà chưa có đất thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng hay chuyển mục đích sử dụng đất, thì có thể làm thủ tục xây dựng dự án đầu tư để được phê duyệt giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Kính gửi luật sư. Em mong nhận được sự tư vấn của luật sư. Công ty em là công ty trách nhiệm hữu hạn có trụ sở tại TP. HCM, là công ty 100% vốn của Nhật ( công ty Nhật mở công ty con tại Việt Nam). Giấy phép đầu tư đã hết hạn từ cuối tháng 2/2016, và bên em muốn gia hạn lại giấy phép này. Em cũng được biết cần phải gia hạn giấy phép trước khi hết hạn, và phải đóng tiền phạt do việc gia hạn trễ này. Nay nếu công ty em muốn tiếp tục được gia hạn dự án cũ từ cuối tháng 2/2016 có được hay không? Hay cơ quan cấp phép sẽ buộc đóng dự án này và mở dự án khác tính từ thời điểm nộp hồ sơ xin gia hạn (dự kiến tháng 4/2016)? Em mong luật sư tư vấn giúp em để bên em có thể tiến hành các thủ tục kịp thời ạ. Em chân thành cảm ơn !

Trước khi giấy phép đầu tư hết hạn, công ty bạn phải làm thủ tục đăng ký điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để điều chỉnh tăng thời hạn của dự án đầu tư. Nếu không làm thủ tục điều chỉnh, khi giấy chứng nhận đăng ký hết hạn, giấy phép đầu tư của công ty sẽ bị thu hổi theo quy định của Luật đầu tư như sau:

"Điều 41. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 

1. Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp dự án đầu tư chấm dứt hoạt động theo quy định khoản 1 Điều 48 của Luật này.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn và thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp

2. Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư"

"Điều 48. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

1. Dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án;

b) Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;

c) Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư"

Theo khoản 2, Điều 41 nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật đầu tư, thì khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ghi nhận trong giấy chứng nhận đầu tư, công ty của bạn phải thông báo và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư kèm theo bản sao tài liệu ghi nhận việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;

Nếu công ty không thực hiện theo đúng quy định, sẽ bị xử phạt vi pahmj hành chính theo nghị định 115/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính kế hoạch đầu tư như sau:

"Điều 10. Vi phạm các quy định về đầu tư tại Việt Nam

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện báo cáo về hoạt động đầu tư, báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư theo quy định.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn và giải quyết tranh chấp nội bộ doanh nghiệp

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo không trung thực về hoạt động đầu tư.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lập hồ sơ dự án đầu tư không trung thực, không chính xác để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư;

b) Thực hiện dự án chậm so với tiến độ quy định trong Giấy chứng nhận đầu tư mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật;

b) Tạm ngừng, giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư nhưng không thông báo bằng văn bản tới cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư;

c) Không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, thủ tục thanh lý dự án đầu tư.

Theo khoản 4, Điều 10, công ty của bạn sẽ bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng khi không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn quản trị nội bộ cho doanh nghiệp

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật

>> Xem thêm:  Tư vấn quản trị tài chính cho doanh nghiệp