1. Động cơ điện phòng nổ được hiểu thế nào?

Động cơ phòng nổ là một loại động cơ được thiết kế đặc biệt để đảm bảo an toàn trong môi trường có nguy cơ nổ. Điều này đặc biệt quan trọng trong các ứng dụng như mỏ hầm lò, nơi có mối nguy hiểm từ khí và bụi nổ. Dưới đây là một số điểm chính về động cơ phòng nổ:

+ Làm mát bằng quạt gió: Động cơ phòng nổ sử dụng hệ thống làm mát bằng quạt gió để kiểm soát nhiệt độ và ngăn chặn nguy cơ nổ từ tình trạng quá nhiệt.  Động cơ phòng nổ thường hoạt động trong môi trường có nguy cơ nổ cao, và quá trình sản xuất năng lượng trong đó có thể tạo ra lượng nhiệt độ lớn. Hệ thống làm mát giúp duy trì nhiệt độ an toàn bằng cách làm mát các bộ phận chính của động cơ, như piston, xi lanh, và các thành phần khác. Quạt gió thường được sử dụng để tăng cường luồng không khí và giảm nhiệt độ bằng cách đẩy không khí lạnh vào các khu vực nóng của động cơ. Ngoài ra, hệ thống làm mát cũng có thể kết hợp với các hệ thống làm mát chất lỏng (ví dụ: hệ thống làm mát bằng nước) để cải thiện hiệu suất làm mát. Điều này giúp ngăn chặn quá nhiệt độ và giữ cho động cơ hoạt động ổn định mà không gặp vấn đề về quá nhiệt.

+ Kích thước và lắp ghép: Các động cơ này được thiết kế với kích thước và cấu trúc lắp ghép phù hợp với các tiêu chuẩn nhất định như TCVN 079-0:2002, TCVN 7079-1:2002, TCVN 7079-7:2002, TCVN 7079-9:2002. Điều này đảm bảo rằng chúng đáp ứng các yêu cầu an toàn và kỹ thuật cụ thể.

+ Tiêu chuẩn và quy định: Động cơ phòng nổ được thiết kế và sản xuất theo các tiêu chuẩn nhất định như tiêu chuẩn Việt Nam TCVN và IEC34-72. Điều này giúp đảm bảo tính tương thích và an toàn khi thay thế đối với các động cơ cùng loại trong các thiết bị khai thác mỏ ở Việt Nam.

+ An toàn chống nổ: Động cơ phòng nổ được thiết kế để tránh tạo ra các điều kiện nổ hại và đảm bảo an toàn trong môi trường nguy hiểm.

+ Thay thế thuận tiện: Thiết kế kích thước theo tiêu chuẩn giúp việc thay thế động cơ trở nên thuận tiện, đặc biệt là khi cần thay thế động cơ hiện có trong các thiết bị khai thác mỏ ở Việt Nam.

Tóm lại, động cơ phòng nổ không chỉ đảm bảo hiệu suất vận hành mà còn tập trung vào an toàn trong môi trường có nguy cơ nổ. Điều này là quan trọng để bảo vệ nhân viên và tài sản khỏi nguy cơ nổ hại trong các ứng dụng như khai thác mỏ.

 

2. Quy định pháp luật mới về an toàn động cơ điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với động cơ điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò, mã số QCVN 22:2023/BTC đã được thực hiện. Quy chuẩn này (QCVN 22:2023/BTC) chi tiết hóa các quy định về an toàn và quản lý liên quan đến việc sử dụng động cơ điện phòng nổ trong môi trường mỏ hầm lò.

Nội dung cụ thể của QCVN 22:2023/BTC bao gồm:

+ Quy định chung: Phân định rõ phạm vi điều chỉnh. Xác định đối tượng áp dụng; Giải thích các thuật ngữ sử dụng;

+ Quy định về kỹ thuật an toàn: Đặc tả về tài liệu tham chiếu; Thiết lập yêu cầu chung; Quy định về cấu trúc phòng nổ của động cơ điện phòng nổ.; Yêu cầu kỹ thuật đối với động cơ sử dụng trong môi trường mỏ hầm lò; Hướng dẫn về yêu cầu và phương pháp kiểm tra thử nghiệm. Qui định về nhãn trên sản phẩm.

+ Quy định về quản lý: Xác định các quy định về quản lý; Yêu cầu về hồ sơ quản lý động cơ điện phòng nổ; Quy định kiểm tra trong quá trình vận hành. Đặt ra thời hạn và nội dung kiểm tra; Yêu cầu về thử nghiệm và kiểm định.

+ Tổ chức thực hiện: Các tổ chức và cá nhân liên quan đến sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm, kiểm định, chứng nhận, giám định, sử dụng, và các cá nhân khác liên quan đến động cơ điện phòng nổ trong mỏ hầm lò phải tuân thủ theo quy định của QCVN 22:2023/BTC về an toàn. Người sử dụng động cơ điện phòng nổ trong mỏ hầm lò phải: Thực hiện kiểm tra định kỳ theo quy định và báo cáo ngay lập tức khi phát hiện sự cố hoặc dấu hiệu mất an toàn trong quá trình vận hành. Thực hiện sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm, và kiểm định theo quy định của QCVN 22:2023/BTC và các quy định pháp luật khác liên quan. Lập hồ sơ theo dõi, quản lý, và sử dụng an toàn đối với thiết bị có động cơ điện phòng nổ theo quy định của QCVN 22:2023/BTC về an toàn.

Các tổ chức thử nghiệm và kiểm định cũng phải tuân thủ đầy đủ các nội dung quy định trong QCVN 22:2023/BTC và chịu trách nhiệm về kết quả thử nghiệm và kiểm định theo quy định hiện hành. Thông tư 36/2023/TT-BCT sẽ có hiệu lực từ ngày 01/7/2024.

 

3. Quy định về quản lý điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò

Quy định về quản lý cáp điện phòng nổ được áp dụng theo các điều chuẩn sau đây. Các nhà sản xuất và nhập khẩu cáp điện phòng nổ phải công bố việc tuân thủ các quy định kỹ thuật an toàn được mô tả trong Phần II của quy chuẩn này và đánh dấu hợp quy (dấu CR) trước khi đưa sản phẩm ra thị trường. Các cáp điện phòng nổ sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu cần được kiểm tra chất lượng theo quy định tại Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Cũng áp dụng các quy định của Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ, cũng như về kiểm tra chuyên ngành.

Quy trình công bố hợp quy cho cáp điện phòng nổ sản xuất trong nước, nhập khẩu đòi hỏi dựa trên chứng nhận của tổ chức chứng nhận được Bộ Công Thương chỉ định theo Thông tư số 36/2019/TT-BCT hoặc được thừa nhận theo quy định của Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN. Chứng nhận hợp quy cho cáp điện phòng nổ sản xuất trong nước và nhập khẩu được thực hiện theo phương thức 5 hoặc phương thức 7 theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN. Việc thử nghiệm phục vụ chứng nhận hợp quy cần được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được Bộ Công Thương chỉ định theo Thông tư số 36/2019/TT-BCT hoặc tổ chức được thừa nhận theo quy định của Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN. Trình tự, thủ tục, và hồ sơ công bố hợp quy cho cáp điện phòng nổ sản xuất trong nước và nhập khẩu được quy định theo Thông tư số 36/2019/TT-BCT. Dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN về chứng nhận hợp chuẩn và công bố hợp chuẩn.

Yêu cầu về hồ sơ quản lý cáp điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò bao gồm các điều sau đây:

+ Tài liệu kỹ thuật từ nhà chế tạo: Hướng dẫn vận chuyển, sử dụng, bảo dưỡng và bảo quản của nhà chế tạo. Trong trường hợp tài liệu kỹ thuật tiếng nước ngoài, yêu cầu có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng.

+ Kiểm tra nhập khẩu cáp điện phòng nổ: Cáp điện phòng nổ nhập khẩu phải đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu, theo quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Công Thương về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

+ Hồ sơ quản lý của tổ chức, cá nhân sử dụng cáp điện phòng nổ: Biện pháp thi công và sơ đồ vị trí lắp đặt của cáp điện phòng nổ; Hồ sơ nghiệm thu sau khi lắp đặt; Hồ sơ kiểm định, thí nghiệm hiệu chỉnh; Quy định vận hành và sử dụng cáp điện; Nội quy an toàn và quy trình liên quan đến vận chuyển, lắp đặt, kiểm tra, vận hành và bảo quản cáp điện phòng nổ khi sử dụng trong môi trường mỏ hầm lò.

Tất cả các hồ sơ quản lý phải được tổ chức, cá nhân sử dụng cáp điện phòng nổ lập từ thời điểm bắt đầu sử dụng và tuân thủ đầy đủ các yêu cầu và quy định an toàn trong quá trình quản lý và sử dụng cáp điện phòng nổ trong môi trường khai thác mỏ hầm lò.

Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động máy nổ mìn điện. Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!