Trong hợp đồng có thỏa thuận mọi tranh chấp liên quan đến hợp đồng sẽ được giải quyết tại Trong tài thương mại VIAC. Nhưng điều lệ công ty A có quy định: " Tranh chấp từ hoạt động thương mại của công ty trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền trên lãnh thổ Việt Nam.

Nếu vậy thỏa thuận trong hợp đồng của hai bên đang trái so với Điều lệ của công ty A. Vậy nesu có tranhc hấp xảy ra thì có được giải quyết tại VIAC không hay phải giải quyết tại Tòa án? Quy định nội bộ của công ty A có ràng buộc đối với các hợp đồng với đối tác như công ty chúng tôi hay không?

Mong được luật sư giải đáp!.

Luật Minh Khuê cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến bộ phận tư vấn pháp lý của công ty, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin được giải đáp như sau:

1. Giá trị của quy định nội bộ trong công ty

1.1 Điều lệ và các quy định nội bộ trong công ty

Điều lệ công ty và các quy định nội bộ của công ty được xem là “luật” của chính công ty đó. Các quy định của pháp luật nói chung và pháp luật doanh nghiệp nói riêng không thể chi tiết hóa, điều chỉnh phù hợp đối với vấn đề tổ chức hoạt động của tất cả các công ty. Cho nên, mỗi công ty ban hành Điều lệ và các quy định nội bộ để điều chỉnh các vấn đề trong hoạt động, tổ chức quản lý.

Bên cạnh đó, khi thành lập các loại hình công ty, Điều lệ cũng là một trong những văn bản bắt buộc phải có trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ. Điều lệ công ty bao gồm Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ được sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động.

Khi xây dựng và ban hành Điều lệ và các quy định nội bộ, các công ty cần lưu ý rằng, nội dung của Điều lệ và quy định nội bộ không được trái với các quy định của pháp luật hiện hành. Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2020 có nhiều điều luật cho phép các công ty được quyền tự quyết định nhiều hơn thông qua quy định: “Điều lệ công ty không có quy định khác” hoặc “Điều lệ công ty không quy định”. Cho nên, các công ty có thể ban hành những quy định này để xây dựng bản Điều lệ phù hợp với hoạt động quản trị công ty.

1.2 Quy định nội bộ của công ty có giá trị ràng buộc đối với đối tác không?

Theo khoản 2 Điều 24 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định nội dung của Điều lệ công ty như sau:

2. Điều lệ công ty bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần;

d) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh. Số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá từng loại cổ phần của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;

đ) Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần;

e) Cơ cấu tổ chức quản lý;

g) Số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; phân chia quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật;

h) Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;

i) Căn cứ và phương pháp xác định tiền lương, thù lao, thưởng của người quản lý và Kiểm soát viên;

k) Trường hợp thành viên, cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần;

l) Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh;

m) Trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty;

n) Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

Từ nội dung điều lệ ta có thể thấy rằng điều lệ công ty chỉ là "quy định nội bộ của công ty", điều chỉnh các hoạt động của công ty và không điều chỉnh các quan hệ đối với đối tác và cũng như các quan hệ ngoài doanh nghiệp đó. Nên doanh nghiệp không thể viện dẫn Điều lệ để buộc đối tác phải tuân theo.

2. Hợp đồng do người đại diện ký trái với Điều lệ thì xử lý như thế nào?

Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 141 Bộ luật Dân sự năm 2015  quy định về phạm vi đại diện của người đại diện như sau:

Điều 141. Phạm vi đại diện

1. Người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện theo căn cứ sau đây:

a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

b) Điều lệ của pháp nhân;

c) Nội dung ủy quyền;

d) Quy định khác của pháp luật.

2. Trường hợp không xác định được cụ thể phạm vi đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Như vậy trong phạm vi đại diện người đại diện được quyền ký kết các hợp đồng, giao dịch. Trong tình huống trên đại diện công ty A ký hợp đồng với đối tác là hoàn toàn đúng luật. Trường hợp Điều lệ công ty A  yêu cầu người đại diện khi ký các hợp đồng phải lựa chọn Tòa án là nơi giải quyết tranh chấp thì hợp đồng mà người đại diện công ty A ký với tác nhưng lựa chọn VIAC giải quyết tranh chấp thì có bị vô hiệu không?

Theo chúng tôi trong trường hợp này, người đại diện công ty A tham gia ký hợp đồng là đúng với thẩm quyền đại diện theo luật Dân sự và Luật Doanh nghiệp, vậy nên hợp đồng có giá trị pháp lý ràng buộc hai bên phải tuân theo. Còn nếu người đại diện của công ty A ký hợp đồng trái so với Điều lệ thì cá nhân người đó phải chịu trách nhiệm với công ty. Không ảnh hưởng đến giá trị hợp đồng với các đối tác.

3. Điều kiện để thỏa thuận trọng tài có giá trị pháp luật

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Luật Trọng tài thương mại 2010, thỏa thuận trọng tài là thoả thuận giữa các bên về việc giải quyết bằng Trọng tài tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh.

3.1. Hình thức của thỏa thuận trọng tài

Thỏa thuận trọng tài có thể được xác lập trước hoặc sau khi phát sinh tranh chấp. Hình thức của một thỏa thuận trọng tài được quy định cụ thể tại Điều 16 Luật Trọng tài thương mại 2010:

Điều 16. Hình thức thoả thuận trọng tài

  1. Thỏa thuận trọng tài có thể được xác lập dưới hình thức điều khoản trọng tài trong hợp đồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng.
  2. Thoả thuận trọng tài phải được xác lập dưới dạng văn bản. Các hình thức thỏa thuận sau đây cũng được coi là xác lập dưới dạng văn bản:
  3. a) Thoả thuận được xác lập qua trao đổi giữa các bên bằng telegram, fax, telex, thư điện tử và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;
  4. b) Thỏa thuận được xác lập thông qua trao đổi thông tin bằng văn bản giữa các bên;
  5. c) Thỏa thuận được luật sư, công chứng viên hoặc tổ chức có thẩm quyền ghi chép lại bằng văn bản theo yêu cầu của các bên;
  6. d) Trong giao dịch các bên có dẫn chiếu đến một văn bản có thể hiện thỏa thuận trọng tài như hợp đồng, chứng từ, điều lệ công ty và những tài liệu tương tự khác;

đ) Qua trao đổi về đơn kiện và bản tự bảo vệ mà trong đó thể hiện sự tồn tại của thoả thuận do một bên đưa ra và bên kia không phủ nhận.”

 Theo đó, thỏa thuận trọng tài có thể được thể hiện dưới hình thức thỏa thuận riêng hoặc cũng có thể là một điều khoản nằm ngay trong hợp đồng nhưng có tính độc lập với hợp đồng. Việc thay đổi, hủy bỏ, hợp đồng vô hiệu không làm mất hiệu lực của thỏa thuận trọng tài. Thỏa thuận trọng tài chỉ vô hiệu khi thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 18 Luật Trọng tài thương mại 2010.

3.2. Đặc điểm của thỏa thuận trọng tài

  • Tính tự nguyện

Đây là đặc điểm hết sức đặc trưng của thỏa thuận trọng tài. Khi nói đến thỏa thuận thì nó phải thể hiện được thiện chí của các bên cùng thống nhất vấn đề sau một quá trình đàm phán, thỏa thuận. Như vậy, bản chất của thỏa thuận là sự tự nguyện thống nhất ý chí của các bên về một vấn đề nào đó. Việc lựa chọn giải quyết tranh chấp là hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí của các bên, các bên có toàn quyền quyết định. Do đó thỏa thuận trọng tài là thỏa thuận lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp, đòi hỏi ở các bên phải hoàn toàn có sự tự nguyện.

  • Tính độc lập

Đây là các đặc điểm cơ bản của thỏa thuận trọng tài. Tính độc lập của thỏa thuận trọng tài ở đây được xét trong mối quan hệ với hợp đồng. Việc thay đổi, gia hạn, hủy bỏ hợp đồng, sự vô hiệu của hợp đồng không làm ảnh hưởng đến điều khoản thỏa thuận trọng tài. Như vậy, dù thỏa thuận trọng tài dưới dạng là một điều khoản trong hợp đồng hay là một thỏa thuận trọng tài riêng biệt đều tồn tại độc lập với hợp đồng.

  • Vai trò

Thỏa thuận trọng tài có vai trò quan trọng trong tố tụng trọng tài thương mại cũng như trong việc giải quyết tranh chấp phát sinh. Thỏa thuận trọng tài là yếu tố cơ bản cần thiết, là sợi chỉ đỏ xuyên suốt toàn bộ hoạt động trọng tài kể từ lúc khởi đầu giải quyết tranh chấp bằng trọng tài cho đến khi kết thúc quá trình tố tụng trọng tài và thỏa thuận trọng tài cũng là căn cứ để công nhận và thi hành quyết định trọng tài.

  • Hậu quả pháp lý

Thỏa thuận trọng tài là thỏa thuận giữa các bên cam kết giải quyết bằng trọng tài các tranh chấp phát sinh. Thỏa thuận trọng tài vô hiệu sẽ dẫn đến hậu quả là vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Trọng tài. Nếu các bên tranh chấp không thỏa thuận lại về trọng tài thì tranh chấp sẽ được giải quyết theo thủ tục tố tụng chung, nghĩa là các bên có thể thương lượng với nhau hoặc hòa giải hoặc đưa ra vụ việc giải quyết tại Tòa án. Tuy nhiên, thỏa thuận đó có thể vô hiệu bởi nhiều lý do khác nhau. Tùy thuộc vào thời điểm phát hiện thỏa thuận trọng tài vô hiệu sẽ mang lại những hậu quả pháp lý khác nhau cho các bên tranh chấp.

Thứ nhất, khi xem xét thụ lý đơn kiện nếu có cơ sở để khẳng định thỏa thuận trọng tài vô hiệu thì tổ chức trọng tài từ chối thụ lý vụ việc.

Thứ hai, trong quá trình Hội đồng trọng tài giải quyết tranh chấp mà phát hiện thỏa thuận trọng tài vô hiệu và các bên tranh chấp không đạt được thỏa thuận trọng tài mới có hiệu lực thì Hội đồng trọng tài phải ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc.

Thứ ba, khi Hội đồng trọng tài đã ra quyết định cuối cùng mà có một bên yêu cầu tòa án xem xét hủy phán quyết trọng tài, nếu tòa án phát hiện thỏa thuận trọng tài bị vô hiệu thì tòa án ra quyết định hủy phán quyết trọng tài.

Từ những phân tích nêu trên, thỏa thuận trọng tài đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết tranh chấp bằng phương thức trọng tài. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp của trọng tài phát sinh trên cơ sở thỏa thuận trọng tài. Tuy nhiên, thỏa thuận trọng tài chỉ thực sự có ý nghĩa khi nó có hiệu lực pháp luật. Hiệu lực trọng tài có vai trò quyết định trong việc thực hiện thỏa thuận trọng tài. Do đó, pháp luật trọng tài Việt Nam cũng như các nước đều quy định rõ về điều kiện có hiệu lực của thỏa thuận trọng tài. Điều 18 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định thoả thuận trọng tài vô hiệu tronh các trường hợp sau:

“1. Tranh chấp phát sinh trong các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền của Trọng tài quy định tại Điều 2 của Luật này.

  1. Người xác lập thoả thuận trọng tài không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
  2. Người xác lập thoả thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự.
  3. Hình thức của thoả thuận trọng tài không phù hợp với quy định tại Điều 16 của Luật này.
  4. Một trong các bên bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép trong quá trình xác lập thoả thuận trọng tài và có yêu cầu tuyên bố thoả thuận trọng tài đó là vô hiệu.
  5. Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của pháp luật.”

Như vậy, từ những khái quát trên có thể thấy các bên không thể yêu cầu Trọng tài giải quyết tranh chấp nếu giữa họ không có một thỏa thuận trọng tài. Ngay cả khi tồn tại một thỏa thuận trọng tài thì chưa chắc Trọng tài đã có thẩm quyền giải quyết nếu thỏa thuận trọng tài đó không có hiệu lực pháp lý.

MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)

Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.