1. Quy định về thẩm quyền xếp hạng bảo tàng

Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Nghị định 98/2010/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, thủ tục và hồ sơ xếp hạng bảo tàng như sau:

- Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định xếp hạng bảo tàng hạng I đối với bảo tàng quốc gia, bảo tàng chuyên ngành thuộc Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, bảo tàng chuyên ngành thuộc các đơn vị trực thuộc Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, bảo tàng cấp tỉnh, bảo tàng ngoài công lập trên cơ sở đề nghị của người đứng đầu bảo tàng và ý kiến bằng văn bản của Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương hoặc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Người đứng đầu Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xếp hạng bảo tàng hạng II và hạng III trên cơ sở đề nghị của người đứng đầu bảo tàng và ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Như vậy, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định xếp hạng bảo tàng hạng I đối với bảo tàng quốc gia, bảo tàng chuyên ngành thuộc Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, bảo tàng chuyên ngành thuộc các đơn vị trực thuộc Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, bảo tàng cấp tỉnh, bảo tàng ngoài công lập.

Người đứng đầu Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xếp hạng bảo tàng hạng II và hạng III.

2. Quy định pháp luật hiện hành về tiêu chuẩn xếp hạng bảo tàng

Bảo tàng Việt Nam được xếp thành 3 hạng lần lượt là: Bảo tàng hạng I, Bảo tàng hạng II, Bảo tàng hạng III (Điều 29 Nghị định 98/2010/NĐ-CP)

Đối với từng loại bảo tàng sẽ có những tiêu chuẩn xếp hạng riêng cần phải đảm bảo như sau:

Bảo tàng hạng I

- Có đủ tài liệu, hiện vật trưng bày phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng, trong đó có ít nhất 5 sưu tập tài liệu, hiện vật quý hiếm; từ đủ 90% tổng số tài liệu, hiện vật trở lên đã được kiểm kê khoa học;

- 100% tổng số tài liệu, hiện vật được bảo quản định kỳ, bảo quản phòng ngừa và có thực hành bảo quản trị liệu;

- Có trưng bày thường trực và hằng năm có ít nhất 3 trưng bày chuyên đề; thường xuyên mở cửa trưng bày phục vụ công chúng;

- Có công trình kiến trúc bền vững và hạ tầng kỹ thuật phù hợp, bảo đảm cho việc bảo quản, trưng bày tài liệu, hiện vật quy định tại điểm a điểm b, điểm c khoản 1 Điều 30 Nghị định 98/2010/NĐ-CP và các hoạt động thường xuyên khác của bảo tàng;

- 100% số công chức, viên chức, nhân viên trực tiếp làm chuyên môn có trình độ đại học phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng.

Bảo tàng hạng II

- Có đủ tài liệu, hiện vật trưng bày phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng, trong đó có ít nhất 3 sưu tập tài liệu, hiện vật quý hiếm; từ đủ 80% tổng số tài liệu, hiện vật trở lên đã được kiểm kê khoa học;

- 100% tổng số tài liệu, hiện vật được bảo quản định kỳ và bảo quản phòng ngừa;

- Có trưng bày thường trực và hằng năm có ít nhất 2 trưng bày chuyên đề; thường xuyên mở cửa trưng bày phục vụ công chúng;

- Có công trình kiến trúc bền vững và hạ tầng kỹ thuật phù hợp, bảo đảm cho việc bảo quản, trưng bày tài liệu, hiện vật quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 30 Nghị định 98/2010/NĐ-CP và các hoạt động thường xuyên khác của bảo tàng;

- Từ đủ 80% số công chức, viên chức, nhân viên trực tiếp làm chuyên môn trở lên có trình độ đại học phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng.

Bảo tàng hạng III

- Có đủ tài liệu, hiện vật trưng bày phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng, trong đó có ít nhất 1 sưu tập tài liệu, hiện vật quý hiếm; từ đủ 70% tổng số tài liệu, hiện vật trở lên đã được kiểm kê khoa học;

- 100% tổng số tài liệu, hiện vật được bảo quản định kỳ;

- Có trưng bày thường trực và hằng năm có ít nhất 1 trưng bày chuyên đề; thường xuyên mở cửa trưng bày phục vụ công chúng;

- Có công trình kiến trúc bền vững và hạ tầng kỹ thuật phù hợp, bảo đảm cho việc bảo quản, trưng bày tài liệu, hiện vật quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều 30 Nghị định 98/2010/NĐ-CP và các hoạt động thường xuyên khác của bảo tàng;

- Từ đủ 60% số công chức, viên chức, nhân viên trực tiếp làm chuyên môn trở lên có trình độ đại học phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng.

3. Quy định về việc thành lập bảo tàng?

Thẩm quyền quyết định thành lập bảo tàng

Quyền quyết định về việc thành lập bảo tàng được quy định như sau:

- Thủ tướng Chính phủ: Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền quyết định về việc thành lập bảo tàng quốc gia và bảo tàng chuyên ngành thuộc các bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương. Quyết định này được đưa ra dựa trên đề nghị của Bộ trưởng hoặc người đứng đầu các cơ quan liên quan.

- Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương: Các Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương có thẩm quyền quyết định về việc thành lập bảo tàng chuyên ngành thuộc các đơn vị trực thuộc. Quyết định này được đưa ra dựa trên đề nghị của người đứng đầu đơn vị trực thuộc.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định về việc thành lập bảo tàng cấp tỉnh dựa trên đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch ở địa phương. Ngoài ra, chủ tịch cũng có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động cho các bảo tàng ngoài công lập dựa trên đề nghị của các tổ chức hoặc cá nhân muốn thành lập bảo tàng.

Điều này giúp đảm bảo quy trình thành lập bảo tàng được thực hiện một cách minh bạch, đồng bộ và tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Thủ tục thành lập, cấp giấy phép hoạt động bảo tàng

Tổ chức hoặc cá nhân mong muốn thành lập bảo tàng hoặc đề nghị cấp giấy phép hoạt động bảo tàng phải chuẩn bị một hồ sơ đầy đủ và gửi đến người có thẩm quyền quyết định về việc thành lập bảo tàng.

Hồ sơ này bao gồm:

- Văn bản đề nghị thành lập hoặc văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động bảo tàng.

- Văn bản xác nhận đủ điều kiện thành lập bảo tàng từ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với bảo tàng quốc gia hoặc bảo tàng chuyên ngành. Đối với bảo tàng cấp tỉnh hoặc bảo tàng ngoài công lập, cần có văn bản xác nhận từ cơ quan có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch cấp tỉnh.

Người có thẩm quyền quyết định về việc thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động bảo tàng phải tiếp nhận hồ sơ này và xem xét, quyết định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ. Trong trường hợp từ chối, người có thẩm quyền phải cung cấp lý do cụ thể bằng văn bản cho tổ chức hoặc cá nhân đề nghị thành lập bảo tàng.

Xem thêm: Thủ tục xếp hạng bảo tàng như thế nào? Cách thức gửi di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia vào bảo tàng

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Quy định pháp luật hiện hành về tiêu chuẩn xếp hạng bảo tàng mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!