1. Trái phiếu AAA là gì ?

AAA là trái phiếu đô thị hay trái phiếu Công ty được xếp hạng cao nhất, được thanh toán toàn bộ vốn và lãi kỳ vọng khi đến hạn. Trái phiếu xếp hạng AAA, AA, A, và BBB bởi công ty Standard & Poor’s, và xếp hạng Baa hay cao hơn bởi Moody’s Investors Service, được xem là loại trái phiếu xếp hạng đầu tư, đủ điều kiện để ngân hàng và các định chế tiết kiệm mua làm chứng khoán đầu tư.

2. Xếp hạng trái phiếu - Các trái phiếu công ty và trái phiếu đô thị

Dịch vụ đánh giá trái phiếu

Diễn giải về xếp hạng

Moody’s Investor Standard & Poor's Service

Chất lượng cao nhất Chất lượng cao Hạng trên trung bình

Aaa AAA

Aa AA

A A

Hạng trung bình Chủ yếu đầu cơ Hạng thấp, đầu cơ

Baa BBB

Ba BB

B B

Chất lượng kém

Đầu cơ cao nhất

Chất lượng thấp nhất, không trả lãi

Caa ccc

Ca cc

c c

Đang trong tình trạng không chi trả Chi trả trễ hạn Giá trị có vấn đề

DDD DD D

3. Sắp xếp chất lượng trái phiếu (BOND QUALITY RATINGS) là gì ?

Sắp xếp chất lượng trái phiếu là Hệ thống sắp xếp theo thứ tự tăng dần để đo lường các chất lượng đầu tư trái phiếu liên quan bằng cách sử dụng các ký hiệu xếp loại từ chất lượng đầu tư cao nhất (đầu tư ít rủi ro nhất) tới chất lượng đầu tư thấp nhất (dầu tư rủi ro nhiều nhất). Những xếp loại này tùy theo chỉ só s&p của Công ty Standard & Poor là A1+: loại cao nhất; Al: loại cao; A: loại ttên trung bình; B1+: loại trung bình; Bl: loại dưổi trung bình; B: đầu cơ; C1+ và Cl: hoàn toàn đầu cơ; C: các trái phiếu lợi tức không có khả năng trả lãi và là trái phiếu thưòng không chi trả đúng hạn; DI và D : trái phiếu bị sai kỳ hạn trả nợ, còn D là ký hiệu gán cho những đợt phát hành thể hiện ít khả năng hoàn trả.

(A system of gradation for meas­uring the relative investment qual­ities of bonds by the use of rating symbols, which range from the highest investment quality (least investment risk) to the lowest investment quality (greatest invest­ment risk). These ratings according to Standard & Poor's Corp, are: A1+, highest grade; Al, high grade; A, upper medium grade; B1+, medium grade; Bl, lower medium grade; B, speculative; C1+ and Cl outright speculations; c, income bonds paying no interest and the best defaulted bonds; and DI and D, in default, with the D symbol assigned to issues, which appear to have little recoverable value).

Mức sắp xếp theo Công ty dịch vụ nhà đầu tư của Moody:

(The ratings according to Moody's investor's service are:)

Aaa

“Cặc trái phiếu loại Aaa được đánh giá là có chất lượng tốt nhất. Chúng có mức độ rủi ro đầu tư ít nhát và thường có liên quan đén những trái phiếu có chất lượng cao nhát có “viền vàng” (trái phiếu do nhà nước phát hành). Việc chi trả lãi được bảo đảm chắc chắn và mệnh giá của trái phiếu được hoàn trái an toàn. Tuy nhiên, những yếu tó bảo đảm khác nhau có thể thay đổi, nhưng những thay đổi đó có thể hình dung hầu như không thể làm giảm tình trạng ưu thế cơ bản của những đợt phát hành trái phiếu như thế.

“Bonds which are rated Aaa are judged to be of the best quality. They carry the smallest degree of investment risk and are generally referred to as “gilt edge.” Interest payments are protected by a large or by an exceptionally stable mar­gin and principal is secure. While the various protective elements are likely to change, such changes as can be visualized are most unlike­ly to impair the fundamentally strong position of such issues.

Aa

“Những trái phiếu loại Aa được đánh giá có chất lượng cao dựa vào tất cả các tiêu chuẩn. Cùng vói nhóm Aaa chúng gồm những trái phiếu được coi là có chất lượng cao. Chúng được xếp loại thấp hơn những ưáỉ phiếu có chất lượng tốt nhất vì số tiền ký thác để bảo đảm có thẻ không lớn bằng các chứng khoán thuộc loại Aaa hoặc sự dao động vế các nhân tố bảo vệ có thể ở biên đô lớn hơn hoặc có thể là các nhân tố khác thể hiện những rủi ro trong một thời gian dài hơn ở loại chứng khoán Aaa.

“Bonds which are rated Aa are judged to be of high quality by all standards. Together with the Aaa group they comprise what are gen­erally known as high grade bonds. They are rated lower than the best bonds because margins of protec­tion may not be as large as in Aaa securities or fluctuation of protec­tive elements may be of greater amplitude or there may be other elements present which make the long term risks appear somewhat larger than in Aaa securities.

A

“Các trái phiếu Ịoại A có nhiều thuộc tính đầu tư có triển vọng và được coi là loại cam két nợ có chất lượng trung bình cao. Các yếu tá làm cho mệnh giá và lãi của trái phiếu được coi là tương đói an toàn, nhưng những nhân tó ở hiện tại đôi khi cũng có thể biểu thị khả năng dễ bị tổn thất trong tương lai.

“Bonds which are rated A possess many favorable investment attrib­utes and are to be considered as higher medium grade obligations. Factors giving security to principal and interest are considered ade­quate but elements may be present which suggest a susceptibility to impairment sometime in the future.

Baa

“Các trái phiếu loại Baa được đánh giá là loại cam kết nợ có chất lượng tương đói thấp hơn, nghĩa là chúng không được bảo đảm lắm hoặc ít an toàn. Khả năng chi trả lãi và độ an toàn của mệnh giá trái phiếu thẻ hiện tương đôi an toàn ở hiện tại nhưng cũng có thể thiếu những nhân tố bảo vệ nào đó hoặc thể hiện đặc điểm không đáng tin cậy trong một khoảng thòi gian dài. Những trái phiếu như thế không có những đặc điểm đầu tư, thực ra chúng còn có những đặc tính đầu cơ.

“Bonds which are rated Baa are considered as lower medium grade obligations, i.e.) they are neither highly protected nor poorly secured. Interest payments and principal security appear adequate for the present but certain protec­tive elements may be lacking or may be characteristically unreliable over any great length of time. Such bonds lack outstanding investment characteristics and in fact have speculative characteristics as well.

Ba

“Những trái phiếu loại Ba được đánh giá có những yếu tó đầu cơ; tương lai của chúng không được coi là bảo đảm tốt. Thưòng sự bảo đảm chỉ trả lãi và hoàn trái có thể có mức độ vì thế không bảo đảm an toàn lắm vào những thời kỳ tốt cũng như xấu trong tương lai. Đặc trưng của loại ưái phiéu này là tình trạng không chắc chắn.

“Bonds which are rated Ba are judged to have speculative elements; their future cannot be considered as well assured, often the protection of interest and principal payments may be very moderate and thereby not well safeguarded during both good and bad times over the future. Uncertainty of position character­izes bonds in this class.

B

“Những trái phiếu loại B thường không có những đặc tính khuyến khích việc đầu tu*. Sự bảo đảm chi trả tiền lãi và mệnh giá của trái phiếu hoặc sự duy trì các điều khoản khác của hợp đồng tròng một khoảng thời gian dài ít có thể thực hiện được.

“Bonds which are rated B gener­ally lack characteristics of the desir­able investment. Assurance of interest and principal payments or of maintenance of other terms of the contract over any long period of time may be small.

Caa

“Những trái phiếu loại Caa thường có vị thế kém. Những đợt phát hành như thế có thể có ít khả năng chi ưả hoặc có thể là những nhân tố nguy hiểm hiện tại cho mệnh giá chứng khoán và tiền lãi.

“Bonds which are rated Caa are of poor standing. Such issue may.

4. Xếp hạng đầu tư (INVESTMENT GRADE) là gì ?

​Xếp hạng đầu tư là bản mô tả trối phiếu đô thị hoặc công ty có chất lượng cao, được gán cho xếp hạng từ AAA đến BBB bởi Dịch vụ Nhà đầu tư của s & p và Fitch. (Dịch vụ Nhà đầu tư của Moody gán các xếp hạng Aaa và Bbb tương ứng). Chứng khoán xếp hạng đầu tư là những loại chứng khoán được xếp hạng Baa hoặc tốt hơn, hoặc BBB hoặc tốt hơn. Những trái phiếu này được xem như những khoản đầu tư thích hợp cho các ngân hàng, phòng tín thác và những tổ chức ủy thác như các quỹ lương hưu. Chứng khoán kho bạc Mỹ và chứng khoán của cơ quan liên bang cũng được xem như những chứng khoán chất lượng đầu tư cho các định chế tài chính. Trái phiếu được xếp hạng thấp hơn BBB thường có lợi suất cao hơn, nhưng là những khoản đẩu tư mang tính đầu cơ.

5. Bảo hiểm trái phiếu đô thị (MUNICIPAL BOND INSURANCE) là gì ?

Bảo hiểm trái phiếu đô thị là bảo đảm tài chính bảo vệ việc phát hành trái phiếu đô thị đối với rủi ro không chi trả. Bảo hiểm này được mua từ một sô' công ty bảo hiểm tư nhân, như Công ty Bồi hoàn AMBAC, và Hiệp hội Bảo hiểm Trái phiếu Đố thị. Trái phiếu được những công ty này bảo hiểm, chào mua trái phiếu theo mệnh giá trong trường hợp xảy ra không chi trả, được xếp hạng AAA, làm cho các cơ quan chính phủ có thể phát hành trái phiếu với chi phí thấp hơn. Những trái phiếu được bảo hiểm thường có lợi suất thấp hơn trái phiếu không được bảo hiểm, bởi vì chi phí bảo hiểm thường được chuyển cho người nắm giữ trái phiếu.

Khi một trái phiếu không thể chi trả thì nó sẽ được thanh toán đủ ngay lập tức, để mặc dù vốn gốc được hoàn lại, thì tiền lãi từ ngày không thể chi trả đến ngày đáo hạn không phát sính.

6. Tổ chức STANDARD & POOR’S là gì ?

Dịch vụ tư vấn đầu tư, một chi nhánh của McGraw Hill, cung cấp xếp hạng nợ trên CÁC CHỨNG KHOÁN ĐƯỢC BẢO ĐẢM BẰNG TÀI SẢN, CÁC TRÁI PHIẾU ĐÔ THỊ và công ty, THƯƠNG PHIẾU, cổ phiếu thường, và trái phiếu ưu đãi. Công ty tính toán các chỉ sô' thị trường khác nhau - nổi tiếng nhất là chỉ sô' standards Poor’s 500 của các công ty công nghiệp lớn - và xuất bản các hướng dẫn đầu tư, bao gồm STANDARD & POOR’S BOND GUIDE, BLUE LIST (Danh sách Xanh) của các trái phiếu đô thị được chào bán (được xuất bản thông qua một công ty con). Công ty xếp hạng các khoản cho vay thương mại và các tập đoàn cho vay, và cũng chú thích các khoản cho vay của ngân hàng đối với bên vay có chủ quyền (quốc gia). STANDARD & POOR’S cũng duy trì hệ thống số CUSIP được sử dụng để xác định các chứng khoán được phát hành dưới hình thức chứng chỉ, trong một hợp đồng với Hiệp hội Ngân hàng Mỹ.

Standard & Poor’s ấn định 12 hạng khác nhau đối với các trái phiếu công ty và chứng khoán được bảo đảm bằng tài sản. Nó cũng gán các thứ hạng đối với CHỨNG CHỈ TIỀN GỞI. Các chứng khoán nợ của công ty và trái phiếu đô thị được xếp hạng từ AAA (chất lượng cao nhất) đến D là những trái phiếu có thể không chi trả vốn gốc, tiền lãi hay cả hai.

Trái phiếu có xếp hạng AAA nghĩa là công ty phát hành có thu nhập đủ để trả vốn gốc và lãi trong 5 đến 40 năm kỳ hạn của trái phiếu. Thương phiếu được xếp hạng A1, A2, A3, B, dù chỉ có ba cấp độ đầu là quan trọng, vì công ty phát hành thường sẽ không đưa ra thị trường thường phiếu có cấp thấp hơn. xếp hạng là NCR (No Contract Rating - không yêu cầu xếp hạng) có nghĩa là công ty phát hành không yêu cầu xếp hạng. Đánh giá p (xếp hạng Dự phòng) gán cho các trái phiếu dựa trên thu nhập thể hiện việc hoàn trả phụ thuộc vào quá trình hoàn tất dự án.

Chứng chỉ Tiền gởi (CD) được phát hành bởi các ngân hàng và định chế tiết kiệm, được xếp hạng bởi Sep’s Qualified CD Rating Services (Dịch vụ xếp hạng CD đủ Điều Kiện của SP). Đây là các xếp hạng từ AAA đến ccc đối với các CD dài hạn (hơn một năm) và A đến D đối với các CD đáo hạn dưới một năm (ký tự Q theo sau xếp hạng thể hiện việc xếp hạng dựa trên các nguồn công chúng).

7. Dịch vụ nhà đầu tư (MOODY’S INVESTORS SERVICE) là gì ?

Dịch vụ tư vấn đầu tư phát hành cẩm nang tài chính phân tích các chứng khoán của công ty được bán ra cho công chúng. Moody’s cũng đánh giá chất lượng đầu tư của các thương phiếu và trái phiếu, tín phiếu miễn thuế ngắn hạn được phát hành bởi các tiểu bang và Tòa Thị chính.

Xếp hạng cấp bậc Đầu tư của Moody’s xếp loại tín phiếu đô thị từ MIG1 (chất lượng tốt nhất) đến MIG4 (chất lượng vừa phải); bốn mức chất lượng này được xem như những chứng khoán có chất lượng đầu tư đối với các ngân hàng, xếp hạng của Moody’s trên trái phiếu doanh nghiệp và cổ phiếu ưu đãi, cộng với một sô’ cổ phíểu thường, được xếp hạng từ Aaa (chất lượng cao nhất) đến Caa (chất lượng thấp nhất). Chứng khoán được xếp hạng Baa hoặc tốt hơn được xem là có chất lượng đầu tư.

8. Khả năng chuyển nhượng trái phiếu (BOND POWER) là gì ?

Khả năng chuyển nhượng trái phiếu là hình thức chuyển nhượng bởi chủ sở hữu chứng khoán đã đăng ký, cho phép chuyển trái phiếu sang chủ sở hữu khác. Việc chuyển nhượng trái phiếu thường được thực hiện tại ngân hàng, khi mà chủ trái phiếu không thể kỷ các chứng chỉ nhân danh cá nhân. Khi các chứng khoán được cầm như thế chấp tiền vay, thì khả năng chuyển nhượng trái phiếu cho phép người cho vay bán chứng khoán nếu người vay không chi trả.

9. Chứng khoán được bảo đảm bởi cầm cố thương mại (COMMERCIAL MORTGAGE BACKED SECURITIES - CMBS) là gì ?

Chứng khoán được bảo đảm bởi cầm cố trên tài sản thương mại như các tòa nhà chung cư, cao ốc văn phòng, tòa nhà công nghiệp, khách sạn, và các cửa hàng bán lẻ. Các chứng khoán cầm cố thương mại thường được thê' chấp bởi tài sản cầm cố lãi suất cố định được chốt lại trong thời hạn 5 đến 10 năm, nhưng cũng có thể có trái phiếu lãi suất thả nổi được thê' chấp bởi thê' chấp trả trước thời hạn ngắn hơn. Việc gộp chung các chứng khoán có cơ cấu đa cấp, bắt đẩu bằng việc các trái phiếu đáu tư được đánh giá AAA - mở rộng xuống đến các trái phiếu cấp thấp hơn. Nếu bất kỳ khoản vay cầm cô' nào vỡ nợ, thì các khoản lỗ được phân bổ cho các trái phiếu cấp thấp nhất, và các khoản thu hồi được tính vào các chứng khoán cấp độ đầu tư cao cấp. Sự phân bổ khoản lỗ này giúp toàn bộ khoản cho vay thế chấp được bán cho các nhà đầu tư khác nhau. Sự phân tích của các nhà đầu tư thường tập trung vào khả năng không thể chi trả và thanh lý của tổ hợp chứng khoán, để trả trước cho các tín dụng thứ hạng cao và ghi lỗ cho các cấp độ tín dụng thấp hơn.

10. Trái phiếu đồng bảng Anh (GILT- EDGED) là gì ?

Trái phiếu đồng bảng Anh là loại trái phiếu đồng bảng Anh do Ngân hàng Anh phát hành, và được xem như một loại trái phiếu trên thị trường, là loại chứng khoán có ít rủi ro thanh toán. Nó còn được dùng để nói đến. loại chứng khoán công ty Hoa Kỳ xếp hạng AAA.

11. Tô điểm bên ngoài, làm đẹp báo cáo tài chính (WINDOW DRESSING:) là gì ?

Tô điểm bên ngoài (làm đẹp báo cáo tài chính) là hững điều chỉnh đặc biệt trong vị thế tài chính có vẻ đem lại tính thanh khoản phù hợp, thường tuân thủ với những yêu cầu của báo cáo. Nó tạo vẻ ngoài lành mạnh cho bảng cân đối kế toán, trong khi tình hình thực tế có thể ngược lại. Ví dụ, một tổ chức có thể mua chứng khoán Kho bạc Mỹ và chứng khoán tương đương tiền mặt khác để thiết lập vị thế tiền mặt.

Tô điểm bên ngoài, hoặc làm gọn bảng cân đối kế toán, xảy ra ngay trước ngày báo cáo, ví dụ, vào cuối năm tài chính hoặc cuối quý, và nhằm tăng tầm cỡ cho định chế tài chính. Các quỹ hỗ tương bán tháo chứng khoán không được công chúng ưa thích và mua chứng khoán được còng chúng ưa thích. Các nhà quản lý quỹ sẽ bán trái phiếu cấp thấp đang nắm giữ để sinh lời, tạo lợi nhuận khi hiện diện các chứng khoán xếp hạng AAA.

Ví dụ:

Ca

“Những trái phiếu loại Ca biểu thị các cam kết nợ có tính chất đầu cơ cao. Những đợt phát hành loại trái phiếu như thé thường không cố khả năng chi trả hoặc có những nhược điểm rõ ràng.

“Bonds which are rated Ca rep­resent obligations which are specu­lative in a high degree. Such issues are often in default or have other marked shortcomings.

c

“Những trái phiếu loại c là loại trái phiếu được đánh giá thấp nhất và các đợt phát hành loại trái phiếu này được coi là có rất ít khách hàng tương lai đạt được vị thế đầu tư thật sự.

“Bonds which are rated c are the lowest rated class of bonds and issues so rated can be regarded as having extremely poor prospects of ever attaining any real investment standing”

12. Xếp hạng trái phiếu (BOND RATING) là gì ?

Xếp hạng trái phiếu làiệc đánh giá bởi công ty đánh giá dựa vào xác suất trái phiếu sẽ bị phá sản. Các trái phiếu được xếp hạng bởi STANDARD & POOR’S, Moody’s Investor Service, Fitch Investor’s Service và Duff&p helps và được xếp hạng từ AAA (ít có khả năng không chi trả) tới D (không chi trả). Các trái phiếu được đánh giá BBB bởi STANDARD & POOR’S (BAA bởi Moody’s) hoặc tốt hơn, được xếp hàng trái phiếu có CHẤT LƯỢNG NGÂN HÀNG, hay các trái phiếu cấp độ đầu tư thích hợp cho các ngân hàng thương mại, tổ chức thụ ủy, các ngân hàng tiết kiệm hỗ tương, các công ty ký thác, và các công ty bảo hiểm mua vào. Các trái phiếu xếp hạng thấp được coi là các khoản đầu cơ.

Luật Minh Khuê (sưu tầm & biên tập)