1. Quy định bãi bỏ việc cấp giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân

Căn cứ theo Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 04/7/2017 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính (TTHC), giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.

>> Luật sư tư vấn luật Hôn nhân về xác nhận tình trạng hôn nhân, gọi:1900.6162

Trả lời:

Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 04/7/2017 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến 15 lĩnh vực tư pháp gồm:

- Lý lịch tư pháp

- Nuôi con nuôi

- Thi hành án dân sự

- Đăng ký giao dịch bảo đảm

- Bồi thường nhà nước

- Chứng thực

- Quốc tịch

- Hộ tịch

- Trợ giúp pháp lý

- Công chứng

- Luật sư

- Trọng tài thương mại

- Tư vấn pháp luật

- Đấu giá tài sản

- Quản tài viên

+ Về lĩnh vực hộ tịch, Nghị quyết 58 nêu:

Thủ tục Nội dung đơn giản hóa Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Bãi bỏ thủ tục này

- Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch đthực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 1, 2, 3, 4 Mục VIII Phần A của Phương án đơn giản hóa này.

- Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan có liên quan xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các thông tư, thông tư liên tịch:... Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 4 Mục VIII Phần A của Phương án đơn giản hóa này.

Đăng ký khai sinh, Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài Bỏ quy định về xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (trường hợp cha, mẹ trẻ có đăng ký kết hôn)
Đăng ký kết hôn, Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Bỏ quy định nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, Trích lục ghi chú ly hôn (đối với công dân Việt Nam)

Nhóm thủ tục: Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài; Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài; Đăng ký lại kết hôn có yếu tố nước ngoài; Đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài; Đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tnước ngoài; Đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận, cha, mẹ con có yếu tnước ngoài; Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân; Đăng ký giám hộ có yếu tnước ngoài; Đăng ký chm dứt giám hộ có yếu tố nước ngoài; Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc; Ghi vào sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài; Ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài nước ngoài; Ghi vào shộ tịch các việc hộ tịch khác của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; khai tử; thay đổi hộ tịch); Đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài; Đăng ký lại khai tử có yếu tố nước ngoài; Đăng ký khai sinh; Đăng ký kết hôn; Đăng ký nhận cha, mẹ, con; Đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con; Đăng ký khai tử; Đăng ký khai sinh lưu động; Đăng ký kết hôn lưu động; Đăng ký khai tử lưu động; Đăng ký khai sinh có yếu tnước ngoài tại khu vực biên giới; Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại khu vực biên giới; Đăng ký nhận, cha, mẹ con có yếu tố nước ngoài tại khu vực biên giới; Đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài tại khu vực biên giới; Đăng ký giám hộ; Đăng ký chấm dứt giám hộ; Đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch; Đăng ký lại khai sinh; Đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân; Đăng ký lại kết hôn; Đăng ký lại khai tử.

- Bỏ quy định nộp bản sao/xuất trình các giấy tờ chứng minh nơi cư trú.

- Giảm bớt yêu cầu cung cấp thông tin trong 19 mẫu Tờ khai ban hành kèm theo Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tư pháp theo hướng thông tin về công dân Việt Nam trong các Tờ khai chỉ yêu cầu cung cấp họ tên, số căn cước công dân, nơi ở hiện nay (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú), đối với 12 trường thông tin cá nhân còn lại, cơ quan nhà nước không được yêu cầu công dân cung cấp và tự khai thác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

+ Nhưng thực tế nghị quyết này phụ thuộc vào cơ sở dữ liệu quốc gia:

Việc bãi bỏ các thủ tục hành chính nêu trên còn tùy thuộc vào thời điểm hoàn thành Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được đưa vào vận hành, Bộ Tư pháp với thẩm quyền được giao sẽ đơn giản hóa các thủ tục hành chính, giấy tờ công dân đã được thông qua tại Nghị quyết này. Kho dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ có đầy đủ các thông tin của công dân mà không dân không cần xuất trình quá nhiều loại giấy tờ như hiện nay.

+ Như vậy, hiện tại khi cần làm những thủ tục về hộ tịch vẫn cần dùng đến giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Có phải ghi tên chồng sắp cưới vào giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ?

2. Xác định tình trạng hôn nhân có yếu tố nước ngoài ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi lấy chồng Đài Loan qua môi giới hôn nhân đã hơn 2 năm nay không thấy người chồng về Việt Nam nữa. vậy cho tôi hỏi muốn biết việc hôn nhân của mình đã bị cắt đứt hay chưa thì tôi phải làm như thế nào ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: V.T.Y

>> Luật sư tư vấn hôn nhân qua tổng đài, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 1 Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về thời điểm chấm dứt hôn nhân như sau:

"Điều 57. Thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn

1.Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật..."

Mặt khác, Điều 65 có quy định:

"Điều 65. Thời điểm chấm dứt hôn nhân

Hôn nhân chấm dứt kể từ thời điểm vợ hoặc chồng chết.

Trong trường hợp Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng là đã chết thì thời điểm hôn nhân chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án."

Như vậy, Luật hôn nhân và gia đình 2014 chỉ quy định hai thời điểm chấm dứt hôn nhân đó là: khi quyết định, bản án ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật và khi vợ (chồng) chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết. Vì thế đối với trường hợp của bạn, quan hệ hôn nhân giữa bạn và chồng vẫn chưa chấm dứt do chưa có bản án, quyết định của Tòa án về việc ly hôn và chưa có cơ sở xác định chồng bạn đã chết.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam

3. Việc chứng minh tình trạng hôn nhân trong thời gian du học ở nước ngoài ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Sau một thời gian tìm hiểu, tháng 9 năm 2006 anh Hải và chị Bích quyết định kết hôn và đến Uỷ ban nhân dân thị trấn X, nơi anh Hải đăng ký hộ khẩu thường trú để làm thủ tục đăng ký kết hôn. Khi kiểm tra hồ sơ đăng ký kết hôn của anh Hải và chị Bích, cán bộ tư pháp - hộ tịch biết được rằng chị Bích là lưu học sinh đã du học ở Trung Quốc 4 năm, mới về nước từ cuối năm 2005.
Do vậy, cán bộ hộ tịch yêu cầu chị B bên cạnh việc phải có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi chị cư trú cấp, còn cần phải bổ sung vào hồ sơ đăng ký kết hôn Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân do cơ quan lãnh sự của Việt Nam tại Trung Quốc cấp để khẳng định chắc chắn rằng trong thời gian du học chị Bích không kết hôn với ai.
>> Yêu cầu của cán bộ tư pháp - hộ tịch trong trường hợp này có hợp lý không?

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trong thủ tục đăng ký kết hôn, việc khẳng định vào thời điểm đăng ký kết hôn, hai bên nam nữ muốn xác lập quan hệ hôn nhân đều đang ở tình trạng hôn nhân độc thân có ý nghĩa quyết định đối với việc có được kết hôn với nhau hay không. Đối với việc kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với nhau, theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP thì trong trường hợp một người đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân cấp xã không phải là nơi họ cư trú thì người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình, thông qua việc xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi họ cư trú.

Trong trường hợp này, anh Hải và chị Bích đều là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước vào thời điểm đăng ký kết hôn. Anh Hải và chị Bích lựa chọn nơi đăng ký kết hôn là Uỷ ban nhân dân thị trấn X, nơi anh Hải cư trú, do đó để thực hiện việc đăng ký kết hôn tại đây chị Bích có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình bằng việc nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi chị đang cư trú cấp. Tuy nhiên, chị Bích lại là người có thời gian dài du học ở nước ngoài. Trong khi đó, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi chị Bích cư trú không thể xác nhận về việc trong thời gian du học ở nước ngoài chị Bích có kết hôn với ai hay không? Do đó, việc cán bộ tư pháp - hộ tịch thị trấn X yêu cầu chị Bích chứng minh về tình trạng hôn nhân trong thời gian đi du học, cư trú ở nước ngoài là có cơ sở, nhằm bảo đảm cho việc đăng ký kết hôn đúng pháp luật.

Tuy nhiên, đây là vấn đề không được quy định trong Nghị định số 158/2005/NĐ-CP. Mặt khác, vào thời điểm đăng ký kết hôn, chị Bích đã về cư trú ổn định ở trong nước. Do đó, việc cán bộ tư pháp - hộ tịch yêu cầu chị Bích phải có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do lãnh sự quán Việt Nam tại Trung Quốc (cơ quan quản lý hộ tịch của chị Bích trong thời gian du học tại Trung Quốc) là điều rất khó thực hiện.

Để giải quyết tình trạng nói trên, tại điểm 9 Công văn số 2488/BTP-HCTP ngày 06/6/2006 của Bộ Tư pháp về việc thực hiện Nghị định số 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch đã hướng dẫn giải pháp vận dụng: Đối với trường hợp này, theo tinh thần cải cách hành chính, để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, cho phép người đăng ký kết hôn ngoài việc xác nhận tình trạng hôn nhân của Uỷ ban nhân dân xã nơi đang cư trú, được viết tờ cam kết về tình trạng hôn nhân trong thời gian lưu học ở nước ngoài và chịu trách nhiệm về sự cam kết này. Tờ cam kết này do đương sự tự viết, không có mẫu riêng.

Cách giải quyết trên đây cũng được áp dụng để đăng ký kết hôn đối với trường hợp người đăng ký kết hôn đã trải qua nhiều nơi cư trú ở những địa phương khác nhau.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ?

4. Hỏi về chứng nhận tình trạng hôn nhân ?

Thưa luật sư, Má em nay 70 tuổi, nay muốn bán đất người ta yêu cầu phải có giấy chứng tử của chồng. mà ba em mất năm 1988, rồi nhà cháy nên mất sạch không còn giấy tờ nào cả. năm 1995 má e vô nam tới giờ.
Má em có làm giấy cam kết tình trạng hôn nhân từ năm 1995 tới nay với nội dung là không tái giá sau khi chồng mất, cán bộ xã cũng yêu cầu phải có giấy chứng tử. giờ e phải làm sao? làm giấy chứng tử lỡ như cán bộ xã yêu cầu phải có giấy đăng kí kết hôn nữa thì đào đâu ra? mà từ năm 1988 tới giờ ngoài xã người ta còn lưu hồ sơ hoặc hồi đó người ta cũng ko ghi, có ghi nhưng lũ cuốn,....thì em lại phải làm sao? Mà thiệt tình là má em lấy chồng khác tỉnh, lại ở 1 nơi khác, chồng chết lại đi Nam. Giờ về biết kiếm ai?
Em rất cảm ơn ạ!

Trả lời:

- Theo quy định hiện hành, trường hợp gia đình bạn cần đăng ký lại khai tử thì thủ tục được thực hiện theo Điều 28 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP như sau:

Điều 28. Thủ tục đăng ký lại khai tử

1. Hồ sơ đăng ký lại khai tử gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai theo mẫu quy định;

b) Bản sao Giấy chứng t trước đây được cấp hợp lệ. Nếu không có bn sao Giấy chứng tử hợp lệ thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ liên quan có nội dung chứng minh sự kiện chết.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra hồ sơ. Nếu xét thấy các thông tin là đầy đủ, chính xác và việc đăng ký lại khai tử là đúng pháp luật thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp bản chính trích lục hộ tịch cho người có yêu cầu; ghi nội dung đăng ký lại khai tử vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu khai tử ký, ghi rõ họ tên vào Sổ hộ tịch.

Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục đăng ký kết hôn và bảo lãnh ra nước ngoài khi kết hôn ngoại quốc?

5. Hướng dẫn cách xác định tình trạng hôn nhân và tư vấn kết hôn với người Hàn Quốc ?

Thưa luật sư, bạn trai tôi là người Hàn Quốc, chúng tôi muốn xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của anh ấy thì có cần phải về Hàn Quốc để xin không ? Hoặc có thể xin ở lãnh sự quán Hàn Quốc ở Việt Nam. Thủ tục thực hiện việc kết hôn như thế nào và chi phí là bao nhiêu ?
Xin quý công ty tư vấn giúp tôi. Tôi cám ơn!

Luật sư trả lời:

Đối với câu hỏi bạn muốn cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho bạn trai mình tại Đại sứ quán của Hàn Quốc hay về Hàn Quốc thì rất tiếc chúng tôi không giúp đỡ được bạn. Hiện tại chúng tôi chỉ có thể trao đổi với bạn dựa trên những quy định pháp luật Việt Nam.

Đối với thủ tục đăng ký kết hôn, bạn hoàn toàn có quyền thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại Việt Nam. Để thực hiện thủ tục này bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau nộp lên trên UBND cấp quận/huyện nơi mà bạn hoặc bạn trai bạn đang cư trú:

- Tờ khai đăng ký kết hôn

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người nước ngoài

- Giấy khám sức khỏe

Khi đi hai bạn mang theo sổ hộ khẩu và chứng minh thư/hộ chiếu.

Theo quy định của Thông tư 250/2016/TT-BTC thì lệ phí đối với việc đăng ký kết hôn sẽ do ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Mỗi một tỉnh sẽ có một biểu phí khác nhau. Do đó, trong trường hợp này bạn không nêu rõ mình hay bạn trai mình cư trú tại đâu vì vậy chúng tôi chưa thể giúp đỡ bạn được.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về xác định tình trạng hôn nhân, gọi: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Không có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có đăng ký kết hôn được không ?