1. Điều kiện thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ mới nhất
Theo Điều 4 Nghị định 23/2022/NĐ-CP thì doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chỉ được xem xét thành lập khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
(1) Có ngành, lĩnh vực hoạt động thuộc phạm vi đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
(2) Đảm bảo đủ vốn điều lệ quy định tại Điều 5 Nghị định 23/2022/NĐ-CP:
- Doanh nghiệp khi thành lập phải có mức vốn điều lệ không thấp hơn 100 tỷ đồng.
- Trường hợp kinh doanh những ngành, nghề quy định phải có vốn pháp định thì ngoài điều kiện phải có mức vốn điều lệ không thấp hơn 100 tỷ đồng, vốn điều lệ của doanh nghiệp khi thành lập không thấp hơn mức vốn pháp định quy định đối với ngành, nghề kinh doanh đó.
- Đối với doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu, bảo đảm an sinh xã hội hoặc hoạt động trong một số ngành, lĩnh vực, địa bàn cần Nhà nước đầu tư vốn để thành lập doanh nghiệp thì vốn điều lệ có thể thấp hơn 100 tỷ đồng nhưng không thấp hơn mức vốn pháp định quy định đối với ngành, nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định.
(3) Có hồ sơ hợp lệ quy định tại Điều 6 Nghị định 23/2022/NĐ-CP:
- Hồ sơ đề nghị thành lập đối với doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập gồm:
+ Tờ trình đề nghị thành lập doanh nghiệp;
+ Đề án thành lập doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 23/2022/NĐ-CP;
+ Dự thảo Điều lệ của doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 23/2022/NĐ-CP.
- Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt chủ trương khi thành lập doanh nghiệp do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định thành lập gồm:
+ Tờ trình đề nghị thành lập doanh nghiệp;
+ Đề án thành lập doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 23/2022/NĐ-CP.
- Đề án thành lập doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
+ Căn cứ pháp lý, mục tiêu, sự cần thiết thành lập doanh nghiệp;
+ Tên gọi, mô hình tổ chức quản lý doanh nghiệp và thời gian hoạt động;
+ Địa điểm trụ sở chính của doanh nghiệp, địa điểm xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh và diện tích đất sử dụng; chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có);
+ Nhiệm vụ do Nhà nước giao; ngành, nghề kinh doanh; danh mục sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung ứng;
+ Đánh giá sự phù hợp của việc thành lập doanh nghiệp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành quốc gia;
+ Tình hình thị trường, nhu cầu và triển vọng thị trường về từng loại sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung ứng; công nghệ dự kiến áp dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh; kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 05 năm sau khi thành lập;
+ Mức vốn điều lệ; dự kiến tổng vốn đầu tư (trường hợp thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ gắn với thực hiện dự án đầu tư); nguồn và hình thức huy động số vốn còn lại ngoài nguồn vốn đầu tư ban đầu của Nhà nước; phương án hoàn trả vốn huy động; nhu cầu và biện pháp tạo vốn lưu động đối với doanh nghiệp;
+ Dự kiến hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội;
+ Dự kiến khả năng cung ứng nguồn lao động, nguyên liệu, vật liệu, năng lượng, công nghệ và các điều kiện cần thiết khác để hoạt động sau khi thành lập.
- Dự thảo Điều lệ của doanh nghiệp gồm các nội dung chủ yếu sau:
+ Tên, địa chỉ, trụ sở chính của doanh nghiệp; tên, địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có);
+ Ngành, nghề kinh doanh; mục tiêu hoạt động; nhiệm vụ do Nhà nước giao;
+ Vốn điều lệ, cách thức điều chỉnh vốn điều lệ;
+ Tên, địa chỉ của chủ sở hữu doanh nghiệp;
+ Quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu doanh nghiệp;
+ Cơ cấu tổ chức quản lý;
+ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; phân chia quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong trường hợp có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật;
+ Thể thức thông qua quyết định của doanh nghiệp; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;
+ Cơ chế hoạt động tài chính, nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh của doanh nghiệp; căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và Ban kiểm soát, Kiểm soát viên;
+ Quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc và các chức danh quản lý khác của doanh nghiệp;
+ Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản của doanh nghiệp;
+ Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ;
+ Các quy định khác do cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu doanh nghiệp quyết định nhưng không được trái với quy định của pháp luật.
- Trường hợp việc thành lập doanh nghiệp gắn với việc hình thành dự án đầu tư thì thủ tục đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
(4) Việc thành lập doanh nghiệp phải phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành quốc gia.
2. Việc thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan nhà nước nào quyết định?
Căn cứ Điều 7 Nghị định 23/2022/NĐ-CP quy định về cơ quan nhà nước có thầm quyền ra quyết định thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ như sau:
Thẩm quyền quyết định thành lập doanh nghiệp
1. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ ngoài đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này.
Từ quy định trên thì Thủ tướng Chính phủ sẽ có thẩm quyền ra quyết định thành lập doanh nghiệp là công ty mẹ do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ của:
- Tập đoàn kinh tế nhà nước;
- Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước;
- Doanh nghiệp có tài sản hoạt động sản xuất, kinh doanh được hình thành từ việc thực hiện dự án quan trọng quốc gia đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư.
Doanh nghiệp ngoài các đối tượng được nêu trên thì việc thành lập sẽ do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
3. Hồ sơ sáp nhập doang nghiệp vốn nhà nước 100% bao gồm những tài liệu gì?
Để chuẩn bị hồ sơ đề nghị sáp nhập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, các bên cần tuân thủ các quy định cụ thể được nêu trong Điều 16 của Nghị định 23/2022/NĐ-CP. Dưới đây là những nội dung cần có trong hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị sáp nhập doanh nghiệp: Đây là tài liệu trình bày lý do và cơ sở pháp lý cho việc sáp nhập, đồng thời chỉ rõ các bước cụ thể cần thực hiện trong quá trình này.
- Đề án sáp nhập doanh nghiệp: Đề án này phải minh họa chi tiết kế hoạch sáp nhập, bao gồm các mục tiêu, phương pháp, và lợi ích dự kiến của việc sáp nhập.
- Báo cáo tài chính năm trước liền kề và báo cáo tài chính quý gần nhất: Cần cung cấp báo cáo tài chính đã được kiểm toán của doanh nghiệp trước khi thực hiện sáp nhập, cùng với báo cáo tài chính quý gần nhất với thời điểm sáp nhập để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp.
- Dự thảo Điều lệ của doanh nghiệp mới: Trong hồ sơ cần đi kèm dự thảo Điều lệ của doanh nghiệp mới sẽ được hình thành sau khi sáp nhập, với các điều chỉnh và bổ sung phù hợp sau quá trình sáp nhập.
- Dự thảo Hợp đồng sáp nhập: Cần có dự thảo Hợp đồng sáp nhập, tuân thủ các quy định tại Điều 201 của Luật Doanh nghiệp 2020, đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hợp pháp của quá trình sáp nhập.
- Các tài liệu khác có liên quan: Nếu có bất kỳ tài liệu nào khác có liên quan đến quá trình sáp nhập doanh nghiệp, cần phải cung cấp và giải thích rõ ràng trong hồ sơ.
Tất cả những nội dung này cần được chuẩn bị kỹ lưỡng và chính xác để đảm bảo tính hợp lệ và hiệu quả của quá trình sáp nhập doanh nghiệp .
>>> Xem thêm: Thẩm quyền sáp nhập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê, để được tư vấn pháp luật, vui lòng liên hệ hotline 1900.6162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn.