Nội dung được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Thuế của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Thuế, gọi:  1900.6162

Cơ sở pháp lý: 

- Luật hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ 2017

- Luật kế toán 2015

- Nghị định 80/2021/NĐ-CP

- Thông tư 132/2018/TT-BTC

- Thông tư 133/2016/TT-BTC

1. Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ

Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP:

>> Xem thêm:  Chi phí quản lý doanh nghiệp là gì ? Hướng dẫn chế độ kế toán tài khoản 642 - chi phí quản lý doanh nghiệp

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

2. Quy định về chế độ kế toán đối với doanh nghiệp siêu nhỏ

2.1. Tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán là một trong những nhiệm vụ hết sức quan trọng đối với mọi loại hình doanh nghiệp, trong đó doanh nghiệp siêu nhỏ cũng không phải ngoại lệ. Hoạt động này giúp việc vận hành doanh nghiệp được thông suốt thông qua việc cung cấp các thông tin kế toán hữu ích.

Theo Thông tư số 132/2018/TT-BTC, các doanh nghiệp siêu nhỏ được bố trí phụ trách kế toán mà không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng. Các doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ có thể tự tổ chức thực hiện công tác kế toán theo quy định tại Thông tư này.

Theo quy định hiện hành, việc bố trí người làm kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ phải đảm bảo không vi phạm quy định về trường hợp những người không được làm kế toán như: Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật của người đứng đầu, giám đốc hoặc tổng giám đốc và của cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc hoặc phó tổng giám đốc phụ trách công tác tài chính - kế toán, kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán, trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH do một cá nhân làm chủ sở hữu,doanh nghiệpthuộc loại hình khác không có vốn nhà nước và làdoanh nghiệpsiêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ DNNVV…

2.2. Chứng từ kế toán

Theo Thông tư số 132/2018/TT-BTC, nội dung chứng từ kế toán, việc lập và ký chứng từ kế toán củadoanh nghiệpsiêu nhỏ thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 Luật Kế toán và hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này. Trong đó, cần lưu ý rằng, chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu như: Tên và số hiệu của chứng từ kế toán; Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán; Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán; Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán; Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ; Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán... Nội dung, hình thức hóa đơn, trình tự lập, quản lý và sử dụng hoá đơn (kể cả hóa đơn điện tử) thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

DN siêu nhỏ được tự xây dựng biểu mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo rõ ràng, minh bạch, dễ kiểm tra, kiểm soát (trừ hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ). Nếudoanh nghiệpsiêu nhỏ không tự xây dựng được biểu mẫu chứng từ kế toán cho riêng đơn vị thì có thể áp dụng biểu mẫu và phương pháp lập chứng từ kế toán hướng dẫn tại Thông tư số 132/2018/TT-BTC. 

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng lao động ngắn ngọn, mới nhất năm 2022 và Những lưu ý khi ký hợp đồng lao động ?

Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế áp dụng các chứng từ kế toán theo danh mục sau đây:

STT

Tên chứng từ

Ký hiệu

I

Các chứng từ quy định tại Thông tư này

1

Phiếu thu tiền mặt

Mẫu số 01-TT

2

Phiếu chi tiền mặt

Mẫu số 02-TT

3

Phiếu nhập kho

Mẫu số 01-VT

4

Phiếu xuất kho

Mẫu số 02-VT

5

Biên bản giao nhận tài sản cố định

Mẫu số 01-TSCĐ

6

Bảng thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập của người lao động

Mẫu số 01-LĐTL

II

Các chứng từ quy định theo pháp luật khác

1

Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng

 

2

Giấy nộp thuế vào NSNN

 

3

Giấy báo Nợ của ngân hàng

 

2.3. Sổ kế toán

Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế áp dụng các sổ kế toán theo danh mục sau đây:

STT

Tên sổ kế toán

Ký hiệu

I

Sổ kế toán tổng hợp

 

1

Sổ Nhật ký sổ cái

Mẫu số S01- DNSN

II

Sổ kế toán chi tiết

 

1

Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

Mẫu số S02-DNSN

2

Sổ tài sản cố định

Mẫu số S03-DNSN

3

Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán

Mẫu số S04-DNSN

4

Sổ chi tiết thanh toán các khoản nợ phải trả

Mẫu số S05-DNSN

5

Sổ chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (áp dụng cho doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế)

Mẫu số S06a-DNSN

6

Sổ chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (áp dụng cho doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)

Mẫu số S06b-DNSN

7

Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh

Mẫu số S07-DNSN

8

Sổ theo dõi thuế GTGT được khấu trừ

Mẫu số S08-DNSN

9

Sổ chi tiết thuế GTGT đầu ra

Mẫu số S09-DNSN

10

Sổ tiền gửi ngân hàng

Mẫu số S10-DNSN

Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ phải mở các sổ kế toán để theo dõi các khoản doanh thu và các khoản thu nhập, các khoản thuế phải nộp nhà nước, các khoản tiền lương và các khoản trích theo lương,... phục vụ cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp với ngân sách nhà nước theo danh mục sau đây:

STT

Tên sổ kế toán

Ký hiệu

1

Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

Mẫu số S1-DNSN

2

Sổ theo dõi tình hình thanh toán tiền lương và các khoản nộp theo lương của người lao động

Mẫu số S2-DNSN

3

Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

Mẫu số S3-DNSN

4

Sổ theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN

Mẫu số S4-DNSN

Nội dung sổ kế toán, hệ thống sổ kế toán, việc mở sổ, ghi sổ, khóa sổ, lưu trữ sổ kế toán và sửa chữa sổ kế toán tạidoanh nghiệpsiêu nhỏ được thực hiện theo quy định tại Luật Kế toán và hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này.doanh nghiệpsiêu nhỏ được tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo rõ ràng, minh bạch, dễ kiểm tra, kiểm soát. Trường hợpdoanh nghiệpsiêu nhỏ không tự xây dựng được biểu mẫu sổ kế toán cho riêng đơn vị mình thì được áp dụng biểu mẫu và phương pháp ghi chép sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này.

Lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán

Hiện nay, công tác lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán của cácdoanh nghiệpsiêu nhỏ chưa thực sự tốt. Theo quy định hiện hành, chứng từ kế toán, sổ kế toán và các tài liệu kế toán khác phải lưu giữ tạidoanh nghiệpđể phục vụ cho ghi chép hàng ngày; xác định nghĩa vụ thuế củadoanh nghiệpsiêu nhỏ với NSNN và công tác kiểm tra, kiểm soát của chủ sở hữu DN, của cơ quan thuế hoặc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán củadoanh nghiệpsiêu nhỏ thực hiện theo quy định tại Luật Kế toán và Nghị định số 174/2016/NĐ-CP.doanh nghiệpsiêu nhỏ được lưu trữ chứng từ kế toán, sổ kế toán và các tài liệu kế toán khác trên phương tiện điện tử theo quy định của Luật Kế toán.

2.4. Báo cáo tài chính

BCTC dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp siêu nhỏ, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ DN, cơ quan Nhà nước. BCTC cung cấp những thông tin của doanh nghiệp siêu nhỏ về các nội dung sau: Tình hình Tài sản; Nợ phải trả; Vốn chủ sở hữu; Các khoản doanh thu và thu nhập; Các khoản chi phí; Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh. 

Các doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế phải lập BCTC và các phụ biểu BCTC theo quy định. Đồng thời, gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp và cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính đồng thời phải được bảo quản, lưu trữ tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật kế toán để phục vụ cho việc kiểm tra, thanh tra theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền.

>> Xem thêm:  Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Chế độ kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập BCTC để nộp cho cơ quan thuế doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thực hiện các báo cáo theo quy định của pháp luật thuế. Ngoài báo cáo theo quy định của pháp luật về thuế, căn cứ vào các thông tin về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, tiền lương và các khoản nộp theo lương..., các doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lập các báo cáo kế toán phục vụ cho quản trị, điều hành DN. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ nếu lựa chọn áp dụng chế độ kế toán quy định tại Thông tư số 132/2018/TT-BTC để phục vụ cho nhu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì vẫn lập BCTC theo quy định.

Hàng năm, các doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp theo thu nhập tính thuế phải lập các báo cáo tài chính và phụ biểu báo cáo tài chính theo danh mục sau đây:

STT

Tên báo cáo tài chính

Ký hiệu

I

Báo cáo tài chính

1

Báo cáo tình hình tài chính

Mẫu số B01 - DNSN

2

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Mẫu số B02 - DNSN

II

Phụ biểu báo cáo tài chính

1

Bảng cân đối tài khoản

Mẫu số F01- DNSN

2

Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với NSNN

Mẫu số F02- DNSN

2.5. Công tác kiểm tra, kiểm soát

Ở cácdoanh nghiệpsiêu nhỏ Việt Nam có sự kiểm tra, kiểm soát ở các bộ phận kế toán trong quá trình tổ chức công tác kế toán. Tuy nhiên, sự kiểm tra, kiểm soát đó cũng không thể kiểm soát hết các sai sót, nhất là cácdoanh nghiệptổ chức theo cách tách riêng bộ phận chứng từ vào máy và các bộ phận khai thác dữ liệu và kết xuất báo cáo hoặcdoanh nghiệpkhông đủ tiềm lực xây dựng bộ máy kế toán nên phải thuê dịch vụ kế toán chất lượng kém. 

3. Một số lưu ý về chế độ kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ

Để thực hiện đúng các quy định của pháp luật trong công tác kế toán, nhà quản trị doanh nghiệp cần nắm rõ một số vấn đề sau:

Một là, nắm rõ quy định và xác định đúng loại hình doanh nghiệp của mình. Cụ thể, cần nắm rõ tiêu chí để xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, trong đó được dựa trên số lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội; tổng vốn hoặc tổng doanh thu năm trước liên kề, đồng thời, với từng doanh nghiệp kinh doanh trong từng ngành nghề nhất định sẽ có những yêu cầu riêng. Việc xác định này rất quan trọng để thực hiện việc áp dụng các chế độ kế toán một cách phù hợp, đúng quy định pháp luật.

Hai là, đối với các doanh nghiệp siêu nhỏ đang áp dụng theo chế độ kế toán cho DNNVV nếu chuyển sang áp dụng chế độ kế toán theo quy định đối vớidoanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế thì phải thực hiện chuyển số dư các tài khoản kế toán theo quy định tại Điều 19 Thông tư 132/2018/TT-BTC. Chẳng hạn, số dư các TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ, TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ được chuyển sang TK 1313- Thuế GTGT được khấu trừ; Số dư các TK 152 - Nguyên vật liệu, TK 153 - Công cụ, dụng cụ được chuyển sang TK 1521- Nguyên vật liệu, dụng cụ…

Ba là, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lựa chọn áp dụng chế độ kế toán DNNVV ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của DN. Các doanh nghiệp siêu nhỏ được ký hợp đồng với đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán để thuê dịch vụ làm kế toán hoặc dịch vụ làm kế toán trưởng theo quy định của pháp luật… Tuy nhiên,doanh nghiệp siêu nhỏ phải áp dụng chế độ kế toán nhất quán trong một năm tài chính. Việc thay đổi chế độ kế toán áp dụng chỉ được thực hiện tại thời điểm đầu năm tài chính kế tiếp.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Lưu ý những quy định mới khi xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ năm 2022

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khu