1. Giới thiệu về khiếu nại thủ tục sở hữu công nghiệp

1.1. Khái niệm khiếu nại thủ tục sở hữu công nghiệp

Trong hoạt động quản lý Nhà nước về sở hữu công nghiệp, không tránh khỏi việc có sự sai sót trong các thông báo/quyết định của các Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp. Những thông báo/quyết định này gây ảnh hưởng trực tiếp tới quyền và lợi ích hợp pháp của những cá nhân, tổ chức có liên quan khi thực hiện các thủ tục về sở hữu công nghiệp. Do vậy, pháp luật quy định những cá nhân/tổ chức bị ảnh hưởng có quyền khiếu nại đối với các quyết định/thông báo này để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại; Điều 3, Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ; Điều 35 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN, khiếu nại thủ tục sở hữu công nghiệp được hiểu là việc người nộp đơn và các tổ chức, cá nhân có quyền, lợi ích liên quan đến quyết định hoặc thông báo liên quan đến việc xử lý đơn đăng ký xác lập quyền, duy trì, gia hạn, sửa đổi, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ban hành thực hiện đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét lại các thông báo/quyết định này khi có căn cứ cho rằng quyết định/thông báo hoặc hành vi đó là trái quy định pháp luật, gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

1.2. Mục đích của việc khiếu nại thủ tục sở hữu công nghiệp

Việc khiếu nại thủ tục sơ hữu công nghiệp nhằm giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức khi tiến hành những thủ tục liên quan đến sở hữu công nghiệp; giúp cơ quan nhà nước phát hiện và đưa ra phương án xử lý đối với những văn bán được ban hành trái pháp luật; tránh các hậu quả không mong muốn ảnh hưởng tới quá trình hoạt động kinh doanh, sản xuất của cá nhân, tổ chức do những sai sót trong thông báo, quyết định của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền gây ra.

1.3. Phạm vi áp dụng của quy định về khiếu nại thủ tục sở hữu công nghiệp

Các quy định về khiểu nại thủ tục sở hữu công nghiệp được áp dụng để giải quyết yêu cầu khiếu nại của những cá nhân, tổ chức có yêu cầu theo quy định pháp luật. Đối tượng khiếu nại thủ tục sở hữu công nghiệp được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 35 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN bao gồm các thông báo/quyết định về việc:

- Thông báo từ chối tiếp nhận đơn;

- Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ;

- Quyết định từ chối chấp nhận đơn;

- Thông báo chấp nhận hoặc từ chối yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn/chuyển đổi đơn/thay đổi người nộp đơn/rút đơn;

- Quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ; Quyết định cấp văn bẳng bảo hộ;

- Quyết định từ chối chấp nhận bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế; Quyết định từ chối chấp nhận bảo hộ nhãn hiệu đăng ký quốc tế; Quyết định chấp nhận bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế và Quyết định chấp nhận bảo hộ nhãn hiệu đăng ký quốc tế;

- Quyết định cấp phó văn bằng bảo hộ, quyết định cấp lại văn bằng bảo hộ; quyết định từ chối cấp phó văn bằng bảo hộ, quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ;

- Thông báo về việc duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ, quyết định từ chối duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ;

- Quyết định gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ, quyết định từ chối gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ;

- Quyết định sửa đổi văn bằng bảo hộ, quyết định từ chối yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ;

- Quyết định chấm dứt hoặc hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ, thông báo từ chối chấm dứt/hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ;

- Quyết định, thông báo về việc xử lý đơn yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế nhãn hiệu; Quyết định, thông báo về việc xử lý đơn yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp;

- Quyết định hành chính liên quan đến đại diện sở hữu công nghiệp, giám định sở hữu công nghiệp, chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;

- Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Cục Sở hữu trí tuệ;

- Các quyết định, thông báo và hành vi khác đáp ứng điều kiện là đối tượng bị khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

Lưu ý: Các thông báo mang tính chất thông tin, yêu cầu hoàn thiện hồ sơ không phải là quyết định hành chính nên không là đối tượng khiếu nại, ví dụ thông báo kết quả thẩm định, thông báo thiếu sót, yêu cầu sửa đổi, bổ sung tài liệu, dự định từ chối, thông báo tạm thời từ chối bảo hộ nhãn hiệu đăng ký quốc tế, thông báo từ chối bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế.

 

2. Cơ quan giải quyết khiếu nại thủ tục sở hữu công nghiệp

Theo quy định tại khoản 5 Điều 35 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại bao gồm:

- Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ là chủ thể có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với hoạt động khiếu nại thủ tục sở hữu công nghiệp.

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ là chủ thể có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai đối với hoạt động khiếu nại thủ tục sở hữu công nghiệp.

 

3. Quy trình khiếu nại thủ tục sở hữu công nghiệp

Quy trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại thủ tục sở hữu công nghiệp được tiến hành như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ khiếu nại

Người khiếu nại nộp 01 (một) bộ hồ sơ tới người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Thành phần hồ sơ bao gồm: 

a) Bản sao quyết định hoặc thông báo bị khiếu nại của Cục Sở hữu trí tuệ và bản sao đơn đăng ký sở hữu công nghiệp là đối tượng của quyết định hoặc thông báo đó (trong trường hợp người nộp đơn khiếu nại lần hai); hoặc tài liệu chỉ dẫn thông tin về các tài liệu nêu trên;

b) Bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu (đối với khiếu nại lần hai);

c) Chứng cứ (bằng chứng hoặc vật chứng) dùng để chứng minh, làm rõ lập luận khiếu nại. Chứng cứ có thể được nộp bổ sung trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nộp đơn khiếu nại.

Thời hiệu khiếu nại lần đầu là 90 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được thông báo/quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp. Thời hiệu khiếu nại lần 2 là 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu. 

Bước 2: Thụ lý đơn khiếu nại:

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đơn khiếu nại, người giải quyết khiếu nại phải tiến hành các hoạt động sau:

- Ra thông báo thụ lý giải quyết khiếu nại nếu hồ sơ không thuộc trường hợp không được thụ lý giải quyết theo quy định trọng đó ghi nhận ngày thụ lý đơn và xác định phí tra cứu và/hoặc phí thẩm định đối với trường hợp phải thẩm định lại để phục vụ việc giải quyết khiếu nại tương ứng với nội dung khiếu nại (nếu có) và ấn định thời hạn để người khiếu nại nộp phí;

- Ra thông báo không thụ lý giải quyết khiếu nại nếu đơn thuộc một trong các trường hợp không được thụ lý giải quyết khiếu nại theo quy định và nêu rõ ký do từ chối thụ lý khiếu nại.

Bước 3: Giải quyết khiếu nại:

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý khiếu nại, đối với các trường hợp phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại là không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý khiếu nại. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần 2 là không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý khiếu nại, đối với các trường hợp phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý khiếu nại.

Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại cần tiến hành các hoạt động theo quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 38 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN, quy định tại Quyết định số 3038/QĐ-BKHCN để xác minh nội dung khiếu nại, cụ thể?:

- Người giải quyết khiếu nại thông báo bằng văn bản về nội dung khiếu nại cho bên liên quan và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo đề người đố có ý kiến;

- Bên liên quan có quyền cung cấp thông tin, chứng cứ chứng minh cho lý lẽ của mình trong thời hạn nêu trên, người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm xem xét các thông tin, chứng cứ đó khi giải quyết khiếu nại;

- Người giải quyết khiếu nại thông báo bằng văn bản về nội dung ý kiến của bên liên quan và ấn định thời hận 02 tháng kể từ ngày ra thông báo đề người khiếu nại có ý kiến phản hồi ý kiến của bên liên quan;

- Nếu kết thúc thời hạn ấn định mà một bên không có ý kiến thì đơn khiếu nại sẽ được giải quyết trên cơ sở các tài liệu có trong đơn, bao gồm cả tài liệu thể hiện ý kiến của bên kia.

Sau căn cứ và kết quả xác minh và đánh giá lại tính hợp pháp của quyết định/thông báo bị khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải ban hành quyết định giải quyết khiếu nại. Quyết định giải quyết khiếu nại phải đảm bảo các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Khiếu nại.

Bước 4: Công bố quyết định giải quyết khiếu nại

Quyết định giải quyết khiếu nại được công bố trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan giải quyết khiếu nại trong thời hạn 15 ngày và trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký quyết định.

Như vậy, xuất phát từ mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân/tổ chức có quyền và nghĩa vụ liên quan đến các thông báo/quyết định của các cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp, việc khiếu nại thủ tục sở hữu công nghiệp cần được thực hiện càng sớm càng tốt kể từ khi các cá nhân/tổ chức nhận được các quyết định/thông báo trái quy định pháp luật. 

Trên đây là bài viết về quy định về thủ tục khiếu nại sở hữu công nghiệp mới nhất năm 2024 của Luật Minh Khuê. Trường hợp cần làm rõ thêm, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Luật Minh Khuê qua số 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu đến email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ nhanh nhất!