1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là gì?

Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là các ngành, nghề mà để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong đó, cần phải đáp ứng các điều kiện cần thiết do liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội và sức khỏe của cộng đồng. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư năm 2020. Đây là danh mục chi tiết các ngành, nghề mà để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong đó, các nhà đầu tư phải tuân thủ các quy định và điều kiện đặc thù do pháp luật đề ra.

Danh mục này liệt kê các ngành, nghề như khai thác vàng, bạc, kim cương, sản xuất, kinh doanh thuốc lá, nghề mài vàng, bạc, đầu tư vào ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, truyền thông, bưu chính, viễn thông, vận tải hàng không, và nhiều ngành, nghề khác. Các nhà đầu tư muốn tham gia hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề này phải đáp ứng các quy định và điều kiện cụ thể được quy định tại Phụ lục IV.

=> Việc quy định danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhằm đảm bảo việc thực hiện các hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực nhạy cảm, có tác động đặc biệt đến lợi ích quốc gia và cộng đồng được thực hiện theo các quy định và điều kiện cụ thể để đảm bảo an ninh, trật tự xã hội và phát triển bền vững.

 

2. Quy định về kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

Điều kiện kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện bao gồm việc doanh nghiệp phải có giấy phép kinh doanh và đáp ứng các tiêu chí đầu tư kinh doanh theo quy định.

Giấy phép kinh doanh:

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp muốn kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phải có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Để được cấp giấy phép này, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh.

- Tên của doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.

- Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ.

- Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Nếu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, hư hỏng hoặc bị hủy hoại, doanh nghiệp có quyền được cấp lại giấy chứng nhận và phải nộp lệ phí theo quy định.

Điều kiện đầu tư kinh doanh:

Theo Luật Đầu tư 2020, điều kiện đầu tư kinh doanh là những yêu cầu mà cá nhân hoặc tổ chức phải đáp ứng khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Các điều kiện này có thể khác nhau tùy theo ngành, nghề. Tuy nhiên, chúng cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với lý do quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Đồng thời, chúng cần đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian và chi phí cho nhà đầu tư.

- Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh cần bao gồm các nội dung sau:

+ Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh.

+ Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh.

+ Nội dung chi tiết của điều kiện đầu tư kinh doanh.

+ Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có).

+ Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đối với điều kiện đầu tư kinh doanh.

+ Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).

- Các hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh có thể là giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, chấp thuận hoặc các yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế cần đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

- Thông tin về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Điều kiện kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là một phần quan trọng trong việc quản lý hoạt động kinh doanh và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật của một quốc gia. Việc nắm vững và tuân thủ đúng các điều kiện này là một yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp hoạt động hợp pháp và bền vững trong lĩnh vực kinh doanh của mình.

 

3. Danh mục các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

>>> Xem ngay: Danh mục các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

Dưới đây là một số các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện để quý khách tham khảo thêm:

 

STT

 

 

NGÀNH, NGHỀ

1

Sản xuất con dấu

2

Kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm cả sửa chữa)

3

Kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ

4

Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị

5

Kinh doanh súng bắn sơn

6

Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng

7

Kinh doanh dịch vụ cầm đồ

8

Kinh doanh dịch vụ xoa bóp

9

Kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên

10

Kinh doanh dịch vụ bảo vệ

11

Kinh doanh dịch vụ phòng cháy, chữa cháy

12

Hành nghề luật sư

13

Hành nghề công chứng

14

Hành nghề giám định tư pháp trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, xây dựng, cổ vật, di vật, bản quyền tác giả

15

Hành nghề đấu giá tài sản

16

Hành nghề thừa phát lại

17

Hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình giải quyết phá sản

18

Kinh doanh dịch vụ kế toán

19

Kinh doanh dịch vụ kiểm toán

20

Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

21

Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan

22

Kinh doanh hàng miễn thuế

23

Kinh doanh kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ

24

Kinh doanh địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan

25

Kinh doanh chứng khoán

26

Kinh doanh dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán niêm yết và các loại chứng khoán khác

27

Kinh doanh bảo hiểm

28

Kinh doanh tái bảo hiểm

29

Môi giới bảo hiểm

29a

Dịch vụ phụ trợ bảo hiểm

30

Đại lý bảo hiểm

31

Kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

32

Kinh doanh xổ số

33

Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài

34

Kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm

35

Kinh doanh ca-si-nô (casino)

36

Kinh doanh đặt cược

37

Kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện

38

Kinh doanh xăng dầu

39

Kinh doanh khí

40

Kinh doanh dịch vụ giám định thương mại

41

Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp (bao gồm cả hoạt động tiêu hủy)

42

Kinh doanh tiền chất thuốc nổ

43

Kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ

44

Kinh doanh dịch vụ nổ mìn

45

Kinh doanh hóa chất, trừ hóa chất bị cấm theo Công ước quốc tế về cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học

46

Kinh doanh rượu

47

Kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá

48

Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương

49

Hoạt động Sở Giao dịch hàng hóa

50

Hoạt động phát điện, truyền tải, phân phối, bán buôn, bán lẻ, tư vấn chuyên ngành điện lực

Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh khuê: Kinh doanh dầu nhớt có phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện?

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!