1. Quy định về mặt trước và mặt sau hộ chiếu như thế nào?

Theo Luật Xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019, có hai mẫu hộ chiếu:

- Hộ chiếu có gắn chíp điện tử: Được cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên.

- Hộ chiếu không gắn chíp điện tử: Được cấp cho công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi hoặc hộ chiếu được cấp theo thủ tục rút gọn.

Theo quy định của Thông tư 73/2021/TT-BCA, quy cách và kỹ thuật chung của hộ chiếu như sau:

- Mặt ngoài của trang bìa in quốc hiệu, quốc huy, tên hộ chiếu; hộ chiếu có gắn chíp điện tử có biểu tượng chíp điện tử.

- Hình ảnh tại các trang trong hộ chiếu là cảnh đẹp đất nước, di sản văn hóa Việt Nam, kết hợp cùng họa tiết trống đồng.

- Ngôn ngữ sử dụng trong hộ chiếu: tiếng Việt và tiếng Anh.

- Số trang trong cuốn hộ chiếu: 48 trang đối với hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và hộ chiếu phổ thông có thời hạn 5 năm hoặc 10 năm, 12 trang đối với hộ chiếu phổ thông có thời hạn không quá 12 tháng.

- Kích thước theo tiêu chuẩn ISO 7810 (ID-3): 88mm x 125mm ± 0,75 mm.

- Bán kính góc cuốn hộ chiếu: 3,18mm ± 0,3mm.

- Chíp điện tử được đặt trong bìa sau của hộ chiếu có gắn chíp điện tử.

- Bìa hộ chiếu là loại vật liệu nhựa tổng hợp, có độ bền cao.

- Chữ, số hộ chiếu được đục lỗ bằng công nghệ laser thông suốt từ trang 1 tới bìa sau cuốn hộ chiếu và trùng với chữ, số ở trang 1.

- Toàn bộ nội dung, hình ảnh in trong hộ chiếu được thực hiện bằng công nghệ hiện đại đáp ứng yêu cầu bảo an, chống nguy cơ làm giả và đạt tiêu chuẩn ICAO.

=> Một cuốn hộ chiếu bao gồm các thông tin và đặc điểm sau:

- Quốc huy và tên hộ chiếu: Trên mặt ngoài bìa, hộ chiếu có in chứa quốc huy của quốc gia, cùng với tên hộ chiếu.

- Chip điện tử: Hộ chiếu được trang bị chip điện tử để lưu trữ thông tin cá nhân của chủ sở hữu.

- Hình ảnh trang hộ chiếu: Trang hộ chiếu thường có hình ảnh về cảnh đẹp của đất nước hoặc di sản văn hóa của quốc gia, thường kết hợp với họa tiết trống đồng truyền thống.

- Ngôn ngữ sử dụng: Thông tin trong hộ chiếu được in bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh để phục vụ cho việc sử dụng ở cả nội địa và nước ngoài.

- Số trang và kích thước: Hộ chiếu tuân theo tiêu chuẩn ISO 7810 (ID-3) với kích thước 88mm x 125mm ± 0,75 mm. Số trang hộ chiếu khác nhau tùy thuộc vào loại hộ chiếu: 48 trang đối với hộ chiếu ngoại giao, công vụ và phổ thông 5 năm hoặc 10 năm; 12 trang đối với hộ chiếu phổ thông thời hạn không quá 12 tháng.

- Chip điện tử: Chiếc điện tử được đặt trong bìa sau của hộ chiếu có gắn chip điện tử để lưu trữ thông tin và dữ liệu của chủ sở hữu.

- Vỏ hộ chiếu: Vỏ hộ chiếu được làm từ chất liệu nhựa tổng hợp, có độ bền cao để bảo vệ nội dung bên trong.

- Chữ và số đục lỗ mịn: Chữ và số trong hộ chiếu được đục lỗ mịn bằng công nghệ laze từ trang đầu đến bìa sau của hộ chiếu, tạo ra một hình ảnh thẩm mỹ và đồng nhất.

- Công nghệ in hiện đại: Tất cả thông tin và hình ảnh in trên hộ chiếu đều được thực hiện bằng công nghệ hiện đại để đảm bảo tính bảo mật, chống giả mạo và tuân thủ các tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (ICAO).

 

2. Ảnh để làm hộ chiếu phổ thông online có nền trắng hay nền xanh?

Theo Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước theo Mẫu TK01 ban hành kèm theo Thông tư 73/2021/TT-BCA, quy định về ảnh dán trong Tờ khai như sau:

- Ảnh mới chụp không quá 06 tháng, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục lịch sự, phông ảnh nền trắng.

Trong quy trình nộp hồ sơ trực tuyến đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông online tại Cổng Dịch vụ công Bộ Công an, yêu cầu về ảnh chụp tải lên như sau: "Tải ảnh chân dung 4x6 nền trắng và mặt trước, mặt sau CCCD có gắn chip của người muốn cấp hộ chiếu (Kiểu ảnh .jpg, kích thước <4MB). Ông/bà vui lòng xem hướng dẫn quy chuẩn ảnh 4x6 của thủ tục Cấp hộ chiếu phổ thông tại đây."

Như vậy, theo các quy định trên thì ảnh để làm hộ chiếu phổ thông online phải có nền trắng, kích cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục lịch sự.

 

3. Các giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước

Giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước theo khoản 2 Điều 14 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 bao gồm:

- Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh: Đối với người chưa đủ 14 tuổi, cần xuất trình bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh để chứng minh danh tính và tuổi tác.

- Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất: Đối với người đã được cấp hộ chiếu, cần xuất trình hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất để xác nhận thông tin cá nhân và mục đích sử dụng.

- Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân: Trường hợp có sự thay đổi thông tin về nhân thân so với thông tin trong hộ chiếu đã cấp lần gần nhất, cần xuất trình bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân để cập nhật thông tin mới.

- Bản chụp có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp: Đối với những trường hợp như người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, hoặc người chưa đủ 14 tuổi, cần xuất trình bản chụp có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp để chứng minh sự đại diện hợp pháp.

Trong trường hợp bản chụp không có chứng thực, người đại diện cần xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu thông tin. Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và xác thực của các thông tin cần thiết khi xin cấp hộ chiếu.

 

4. Cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn cho các đối tượng nào? 

Đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn theo Điều 17 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 bao gồm:

- Người ra nước ngoài có thời hạn bị mất hộ chiếu phổ thông, có nguyện vọng về nước ngay: Trong trường hợp công dân Việt Nam ra nước ngoài mà hộ chiếu phổ thông bị mất và có mong muốn trở về nước ngay lập tức, họ có thể được cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn để trở về nước.

- Người có quyết định trục xuất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại nhưng không có hộ chiếu: Công dân Việt Nam bị quyết định trục xuất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền tại nước ngoài nhưng không có hộ chiếu, cũng có thể được cấp hộ chiếu phổ thông để trở về nước.

- Người phải về nước theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân: Các trường hợp công dân Việt Nam phải trở về nước theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên và có quy định về việc nhận trở lại công dân cũng có thể được xem xét cấp hộ chiếu phổ thông.

- Người được cấp hộ chiếu phổ thông vì lý do quốc phòng, an ninh: Các cá nhân được xem xét cấp hộ chiếu phổ thông vì lý do liên quan đến quốc phòng, an ninh của quốc gia cũng thuộc vào đối tượng được cấp hộ chiếu theo thủ tục rút gọn.

Quý khách xem thêm bài viết sau: Đổi hộ chiếu có được giữ lại hộ chiếu cũ không? Làm lại hộ chiếu có đổi số không?

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.