1. Quy định về ngày nghỉ phép năm ?

Thưa luật sư, Công ty em thành lập được 10 năm. Có một số người làm việc được hơn 9 năm, có người làm việc được hơn 5 năm hoặc xấp xỉ vậy ngày phép được tính thế nào a?
Cảm ơn!

>> ​Luật sư tư vấn chế độ nghỉ phép hàng năm, gọi ngay số: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Điều 113 Bộ luật lao động năm 2019 hiện đang có hiệu lực quy định như sau:

"Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

7. Chính phủ quy định chi tiết điều này."

Và Điều 7 Nghị định 45/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc quy định như sau:

"Điều 7. Cách tính số ngày nghỉ hằng năm đối với trường hợp làm không đủ năm

Số ngày nghỉ hằng năm theo Khoản 2 Điều 114 của Bộ luật lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 01 đơn vị"

Như vậy, đối với những người lao động làm việc không đủ năm thì bên bạn lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 01 đơn vị sẽ ra số ngày nghỉ hằng năm của những người lao động đó.

Thưa luật sư, Đơn vị tôi là đơn vị hành chính sự nghiệp, có 01 chị Điều dưỡng đã nghỉ hết phép năm 2016, tuy nhiên, do gia đình có việc riêng nên chị xin nghỉ thêm 03 tuần đến 1 tháng. Trường hợp này xử lý thế nào? Cho nghỉ không lương được không? Cảm ơn sự trợ giúp của quý Công ty.

=> Theo dữ liệu bạn đưa ra thì chị điều dưỡng bên bạn đã nghỉ hết phép năm của năm 2016 và chị này có dự định xin nghỉ thêm 03 tuần đến 1 tháng nên xem xét, thoả thuận để cho chị này nghỉ việc không hưởng lương theo quy định tại Điều 115 Bộ luật Lao động năm 2019:

" Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Cách xác định thời gian làm việc để tính ngày nghỉ phép năm ?

2. Hỏi về chế độ hưởng phép năm ?

Thưa luật sư, Luật sư cho hỏi tôi đã làm việc tại Công ty gần ba năm. Hiện tôi đang mang thai và dự kiến đầu tháng 5/2015 sinh. Tôi làm đơn xin nghỉ thai sản từ 1/4/2015 đến hết 30/9/2015. Trường hợp sau khi nghỉ hết thời gian thai sản sáu tháng tôi đến Cty viết đơn nghỉ việc luôn và ngày Cty ký nghỉ việc là tháng 10/15. Vậy trong trường hợp này tôi có được Cty trả tiền phép năm trong sáu tháng nghỉ thai sản ?
Mong được hồi âm sớm Chân thành cảm ơn!
Người hỏi: PT Hường

>> ​Tư vấn chế độ nghỉ phép hàng năm của người lao động, gọi ngay số: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về công ty chúng tôi! Vấn đề bạn thắc mắc tôi xin được trả lời như sau:

Bộ luật lao động 2019 quy định:

Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc

Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày

Theo Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì thời gian hưởng chế độ khi sinh con tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hàng tuần mà không bao gồm ngày nghỉ hàng năm. Như vậy, sau khi nghỉ thai sản 6 tháng, bạn thôi việc mà chưa nghỉ phép năm tương ứng với khoảng thời gian 6 tháng đó thì sẽ được thanh toán bằng tiền. Cụ thể là bạn sẽ được thanh toán số tiền bằng 6 ngày lương.

Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Tư vấn về cách tính ngày nghỉ phép năm quy định mới nhất 2021 ?

3. Nghỉ phép năm như thế nào ?

Thưa luật sư, Tôi có tám năm chưa được nghỉ phép năm . Nay tôi muỗn nghỉ phép hết tám năm đó trong một lần được không?
Cảm ơn!

Luật sư trả lời:

Căn cứ khoản4 Điều 113 bllđ 2019

“4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

Như vậy, trong trường hợp này thì bạn chỉ được nghỉ một lần với số ngày tối đa là tổng số ngày nghỉ phép của ba năm cộng lại. Còn những ngày bạn chưa nghỉ bạn được thanh toán những ngày chưa nghỉ thì theo Bộ luật lao động năm 2019. Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Làm việc được 6 tháng có được nghỉ phép năm hay không ? cách tính thế nào ?

4. Thời điểm nghỉ phép năm ?

Thưa luật sư! Nghỉ phép năm năm nay tháng 1/2016 công ty của tôi mới cho nghỉ phép năm 2015, vậy đúng hay sai xin luật sư tư vấn giúp ?
Tôi xin chân thành cám ơn.

>> Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ vào khoản 2, điều 113 quy định của bllđ 2019 về nghỉ phép năm:

Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Như vậy, Theo quy định của luật lao động hiện hành, nghỉ phép năm của người lao động sẽ được tính ngay tại thời điểm năm đó, sẽ không được tính sang đến năm sau. Tham khảo bài viết liên quan: Thời điểm xin nghỉ phép năm ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Không nghỉ phép năm có được trả lương hay không?

5. Tư vấn về vấn đề nghỉ phép năm ?

Gửi Quý Công Ty, Tôi có một thắc mắc nhờ giải đáp giúp. Tôi có làm ở một công ty nhựa, thời gian là gần 2 năm, theo luật công ty tôi khi nghỉ phép thì tôi viết đơn nghỉ phép dùng phép năm để nghỉ, và ngày nghỉ đó sẽ không được tính lương trong tháng làm việc. Riêng 12 ngày phép năm, thì cuối năm công ty sẽ thanh toán lại.

Trong năm 2020 tôi làm việc từ 01/01/2020 đến 17/07/2020 thì nghỉ việc. Hôm nay tôi nhận tiền nghỉ việc tháng 7/2020 thì lại không nhận được tiền phép năm ( 6 ngày phép năm từ 01/01 đến 30/06/2020 ). Vậy công ty của tôi giải quyết như thế là đúng hay sai? hay tôi hiểu sai luật. Mong Quý Công Ty tư vấn giúp.

Chân Thành Cảm Ơn ! Chúc Quý Công Ty Mọi Điều Tốt Đẹp.

>> Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Luật Minh Khuê! Vấn đề thắc mắc của bạn xin được giải đáp như sau:

Theo quy định tại bllđ 2019 quy định về vấn đề nghỉ phép năm quy định như sau:

Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Theo quy định tại điều 113 trên thì bạn thuộc trường hợp đã làm việc đủ 12 tháng cho công ty nên bạn sẽ được nghỉ hằng năm với số ngày là 12 ngày và hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động.Nhưng tới năm 2020 thì bạn làm việc được từ ngày 01/01/2020 đến 17/07/2020 thì nghỉ việc mà bạn chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ do bạn làm chưa đủ 12 tháng nên thời gian nghỉ hằng năm của bạn năm 2020 được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc ,trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền.

Tại Nghị định 45/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của bộ luật lao động về thời giờ làm việc thời giờ nghỉ ngơi,và an toàn lao động vệ sinh lao động cũng quy định chi tiết về giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động như sau:

Điều 7. Cách tính số ngày nghỉ hàng năm đối với trường hợp làm không đủ năm

Số ngày nghỉ hằng năm theo Khoản 2 Điều 114 của Bộ luật lao động được tính như sau: Lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0.5 thì làm tròn lên 01 đơn vị.

Do đó,thời gian bạn làm từ từ ngày 01/01/2020 đến 17/07/2020 bạn sẽ được nghỉ phép 7 ngày nếu bạn chưa nghỉ hoặc nghỉ chưa hết thì công ty sẽ phải thanh toán bằng tiền cho bạn những ngày bạn chưa nghỉ phép đó.Như vậy công ty giải quyết cho bạn như vậy là không đúng với quy đinh pháp luật.

>> Xem thêm:  Có thể bảo lưu ngày phép năm cũ khi qua năm mới không?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hỏi về quy định nghỉ phép năm theo quy định của luật lao động theo quy định của pháp luật hiện hành ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Nghỉ phép năm theo thâm niên được tính như thế nào?

Trả lời:

Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Câu hỏi: Một năm không nghỉ hết 12 ngày phép năm có được công ty thanh toán bằng tiền không?

Trả lời:

Căn cứ BLLĐ năm 2019, bạn có đủ 12 tháng làm việc cho công ty thì bạn sẽ được nghỉ 12 ngày làm việc, hưởng nguyên lương đối với công việc trong điều kiện bình thường. Trường hợp vì các lý do nào đó mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

Nếu có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền.

Câu hỏi: Công ty không giải quyết chế độ phép năm xử lý thế nào?

Trả lời:

Căn cứ BLLĐ năm 2019, NLĐ có thể khiếu nại với ban giám đốc công ty, hoặc làm đơn yêu cầu hòa giải gửi Hội đồng hòa giải cơ sở của công ty (nếu có) hoặc hòa giải viên lao động của Phòng Lao động - Thương binh - Xã hội quận, huyện nơi công ty đặt trụ sở để yêu cầu giải quyết. Trường hợp hòa giải không thành hoặc quá thời hạn (5 ngày làm việc) mà không được giải quyết thì NLĐ có thể yêu cầu Tòa án nhân dân quận, huyện nơi công ty có trụ sở để yêu cầu giải quyết.