Căn cứ pháp lý:

- Luật khám bệnh, chữa bệnh 2009;

- Nghị định 109/2016/NĐ-CP;

- Nghị định 155/2018/NĐ-CP

- Nghị định 131/2020/NĐ-CP;

- Nghị định 117/2020/NĐ-CP

1. Khái quát về cơ sở khám chữa bệnh

Để phục vụ nhu cầu an sinh xã hội: khám bệnh – chữa bệnh, cơ sở khám bệnh – chữa bệnh được tổ chức thành hệ thống từ tuyến trung ương đến tuyến xã, phường, thị trấn. Hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bao gồm cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước, tư nhân và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác.

Mỗi Cơ sở khám bệnh – chữa bệnh trong hệ thống này được tổ chức dưới một hình thức nhất định.

Theo quy định tại Điều 41 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2009 và Điều 22 Nghị định 109/2016, Cơ sở khám bệnh -chữa bệnh được thành lập theo quy định của pháp luật và phải theo một trong các hình thức tổ chức nhất định.

Theo quy định ở Điều 2 Khoản 7 Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009 quy định:

"Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là cơ sở cố định hoặc lưu động đã được cấp giấy phép hoạt động và cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh."

Điều kiện hoạt động chung của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là:

- Có quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Nhà nước thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo quy định của pháp luật đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác.

- Có giấy phép hoạt động do Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Giám đốc Sở Y tế cấp.

Theo Điều 41 của Luật khám bệnh, chữa bệnh thì các hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gồm:

a) Bệnh viện;

b) Cơ sở giám định y khoa;

c) Phòng khám đa khoa;

d) Phòng khám chuyên khoa, bác sỹ gia đình;

đ) Phòng chẩn trị y học cổ truyền;

e) Nhà hộ sinh;

g) Cơ sở chẩn đoán;

h) Cơ sở dịch vụ y tế;

i) Trạm y tế cấp xã và tương đương;

k) Các hình thức tổ chức khám bệnh, chữa bệnh khác.

2. Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh thì trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bao gồm:

– Tổ chức việc cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh kịp thời cho người bệnh.

– Thực hiện quy định về chuyên môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

– Công khai thời gian làm việc, niêm yết giá dịch vụ và thu theo đúng giá đã niêm yết.

– Báo cáo cơ quan cấp giấy phép hoạt động trong trường hợp thay đổi người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người hành nghề là người nước ngoài theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

– Bảo đảm việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người bệnh, người hành nghề được quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh.

– Bảo đảm các điều kiện cần thiết để người hành nghề thực hiện khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi hoạt động chuyên môn được phép.

– Chấp hành quyết định huy động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm.

– Trường hợp dừng hoạt động, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm chuyển người bệnh, hồ sơ bệnh án đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp và quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh với người bệnh.

3. Quy định về người phụ trách chuyên môn của cơ sở khám chưa bệnh

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 109/2016/NĐ-CP

“Giấy xác nhận quá trình thực hành theo Mẫu 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này hoặc bản sao hợp lệ các văn bằng tốt nghiệp bác sỹ nội trú, bác sỹ chuyên khoa I, bác sỹ chuyên khoa II, trừ trường hợp là lương y, người có bài thuốc gia truyền hoặc người có phương pháp chữa bệnh gia truyền”.

Như vậy, sau khi tốt nghiệp Bác sỹ chuyên khoa I chuyên ngành bác sỹ gia đình ông đủ điều kiện được cấp chứng chỉ hành nghề với phạm vi hoạt động chuyên môn “Khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành bác sỹ gia đình”.

Điều kiện để là người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định 155/2018/NĐ-CP bổ sung Điều 23a Nghị định 109/2016/NĐ-CP:

Nhân lực: Mỗi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có một người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật. Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật và trưởng các khoa chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải đáp ứng các điều kiện sau đây: Là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở.

Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gồm nhiều chuyên khoa thì chứng chỉ hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp với ít nhất một trong các chuyên khoa lâm sàng mà cơ sở đăng ký hoạt động.

4. Khi nào người phụ trách chuyên môn được vắng mặt ở cơ sở khám chữa bệnh

Thưa luật sư: Tôi là người phụ trách chuyên môn của một phòng khám tai, mũi, họng tư nhân. Tôi có phải thường xuyên có mặt tại phòng khám không? Nếu tôi có việc riêng thì tôi có được vắng mặt không?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 9 Điều 11 Văn bản hợp nhất số 01 VBHN – BYT ngày 26 tháng 2 năm 2016 Thông tư hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì khi người chịu trách nhiệm chuyên môn vắng mặt tại cơ sở khám chữa bệnh vì lý do ốm đau, nghỉ phép, đi học hoặc vì các lý do khác thì người chịu trách nhiệm chuyên môn phải thực hiện các thủ tục sau:

- Nếu thời gian vắng mặt tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh dưới 3 ngày thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người làm việc tại cơ sở khám, chữa bệnh đó có chứng chỉ hành nghề phù hợp với ít nhất một trong các chuyên khoa mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đăng ký hoạt động và có thời gian khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng;

- Nếu thời gian vắng mặt tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên 3 ngày thì phải ủy quyền như trường hợp dưới 3 ngày và phải có văn bản báo cáo Sở Y tế;

- Nếu thời gian vắng mặt tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ 30 ngày đến 180 ngày thì phải ủy quyền như trường hợp vắng dưới 3 ngày , có văn bản báo cáo Sở Y tế và được Sở Y tế chấp thuận bằng văn bản;

- Nếu thời gian vắng mặt tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên 180 ngày thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải làm hồ sơ, thủ tục đề nghị thay đổi người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Người hành nghề chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có mặt tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong thời gian cơ sở đăng ký hoạt động mà không ủy quyền cho người khác theo quy định của pháp luật. Khi đó, cơ sở khám chữa bệnh sẽ bị phạt hành chính từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng theo quy định tại điểm l Khoảng 5 Điều 38 nghị định 117/2020/NĐ-CP của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.

5. Thủ tục thay đổi người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám chữa bệnh

- Hồ sơ đề nghị thay đổi người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

- Đơn đề nghị theo Mẫu 07 Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

- Quyết định bãi nhiệm người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở trước đây;

- Quyết định bổ nhiệm người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người được bổ nhiệm chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

- Hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của người được bổ nhiệm chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

- Giấy xác nhận quá trình đã hành nghề 36 tháng sau khi được cấp chứng chỉ hành nghề theo Mẫu 10 Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

- Bản gốc Giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp.

Bước 1: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi hồ sơ đề nghị thay đổi người chịu trách nhiệm chuyên môn tại Bộ phận Một cửa - Sở Y tế tại địa phương

Bước 2: Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ:

- Trường hợp nộp trực tiếp: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra các giấy tờ liên quan, nếu thành phần hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu 09 Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định số 109/2016/NĐ-CP và thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động. Nếu chưa đầy đủ thì trả lại và hướng dẫn bổ sung hồ sơ đúng quy định.

- Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu điện: Trong thời hạn 03 ngày, tính từ thời điểm nhận được hồ sơ (theo dấu bưu điện đến), bộ phận tiếp nhận gửi cho cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu 09 Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định số 109/2016/NĐ-CP.

Bước 3: Sở Y tế sẽ xem xét thẩm định hồ sơ và thẩm định tại cơ sở xin cấp giấy phép hoạt động:

- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Y tế phải có văn bản thông báo cho cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động để hoàn chỉnh hồ sơ. Văn bản thông báo phải nêu cụ thể là bổ sung những tài liệu nào, nội dung nào cần sửa đổi;

Khi nhận được văn bản yêu cầu hoàn chỉnh hồ sơ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải bổ sung, sửa đổi theo đúng những nội dung đã được ghi trong văn bản và gửi về Sở Y tế;

Sau 60 ngày, kể từ ngày Sở Y tế có văn bản yêu cầu mà cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động không bổ sung, sửa đổi, hoặc bổ sung, sửa đổi hồ sơ nhưng không đạt yêu cầu thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động.

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Đoàn thẩm định của Sở Y tế tiến hành thẩm định tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để cấp giấy phép hoạt động trong thời hạn 60 ngày (đối với bệnh viện) hoặc 45 ngày (đối với các hình thức khác), kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp không cấp phép hoạt động thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

6. Quy định về người phụ trách công tác dược lâm sàng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Theo Nghị định 131/2020/NĐ-CP, người phụ trách công tác dược lâm sàng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 21 Luật Dược và có Chứng chỉ hành nghề dược theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Luật Dược. Cụ thể, tại Điều 21 Luật Dược quy định:

1. Người phụ trách công tác dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có văn bằng chuyên môn quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 13 của Luật này và có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp hoặc bệnh viện, viện có giường bệnh, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.

2. Người phụ trách công tác dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền phải có văn bằng chuyên môn quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 13 của Luật này và có 02 năm thực hành chuyên môn tại bệnh viện, viện có giường bệnh có hoạt động y học cổ truyền.

Ngoài ra, người phụ trách công tác dược lâm sàng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền thực hành chuyên môn tại bệnh viện, viện có giường bệnh có hoạt động y học cổ truyền và có tổ chức, hoạt động dược lâm sàng theo quy định tại Nghị định này hoặc đã có tổ chức, hoạt động dược lâm sàng theo quy định của pháp luật từ trước thời điểm ngày 01/01/2021.