1. Dự án đầu tư công là gì?
Dự án đầu tư công được xác định là các dự án mà sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công theo quy định tại khoản 13 của Điều 4 trong Luật Đầu tư công năm 2019.
Theo đó, vốn đầu tư công bao gồm các nguồn vốn sau đây, được quy định tại khoản 22 của Điều 4 trong Luật Đầu tư công năm 2019: vốn ngân sách nhà nước và vốn thu được từ các nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, mà được dành riêng cho mục đích đầu tư theo quy định của pháp luật.
2. Phân loại dự án đầu tư công
Theo Điều 6 Luật Đầu tư công 2019, dự án đầu tư công được phân loại dựa trên tính chất và mức độ quan trọng và quy mô như sau:
- Phân loại dự án đầu tư công dựa trên tính chất:
- Dự án có cấu phần xây dựng bao gồm dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng và mua tài sản, mua trang thiết bị của dự án.
- Dự án không có cấu phần xây dựng bao gồm dự án mua tài sản, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc và các dự án khác không thuộc điểm a khoản này.
- Phân loại dự án đầu tư công dựa trên mức độ quan trọng và quy mô:
Dự án đầu tư công được phân loại thành dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Luật Đầu tư công 2019 như sau:
- Dự án quan trọng quốc gia là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau và thuộc một trong các tiêu chí sau:
Sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên.
Ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc có tiềm năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm nhà máy điện hạt nhân, sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 ha trở lên, rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 ha trở lên, rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 ha trở lên, rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên, sử dụng theo đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên, di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác, và dự án đòi hỏi áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.
Dự án nhóm A bao gồm:
(1) Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau:
- Dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh có mức độ tuyệt mật.
- Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ.
- Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
(2) Dự án có tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau:
- Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ.
- Công nghiệp điện.
- Khai thác dầu khí.
- Hóa chất, phân bón, xi măng.
- Chế tạo máy, luyện kim.
- Khai thác, chế biến khoáng sản.
- Xây dựng khu nhà ở.
(3) Dự án có tổng mức đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau:
- Giao thông, trừ giao thông bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ.
- Thủy lợi.
- Cấp thoát nước, xử lý rác thải và công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
- Kỹ thuật điện.
- Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử.
- Hóa dược.
- Sản xuất vật liệu, trừ dự án hóa chất, phân bón, xi măng.
- Công trình cơ khí, trừ dự án chế tạo máy, luyện kim.
- Bưu chính, viễn thông.
(4) Dự án có tổng mức đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau:
- Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
- Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.
- Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới.
- Công nghiệp, trừ dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp tại các dự án thuộc (1), (2) và (3).
(5) Dự án có tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau:
- Y tế, văn hóa, giáo dục.
- Nghiên cứu khoa học, công nghệ thông tin, phát thanh, truyền hình.
- Kho tàng.
- Du lịch, thể dục thể thao.
- Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở.
- Dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trừ dự án quy định tại (1), (2), (3) và (4).
Dự án nhóm B:
- Dự án thuộc lĩnh vực tại (2) của dự án nhóm A có tổng mức đầu tư từ 120 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng.
- Dự án thuộc lĩnh vực tại (3) của dự án nhóm A có tổng mức đầu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 1.500 tỷ đồng.
- Dự án thuộc lĩnh vực tại (4) của dự án nhóm A có tổng mức đầu tư từ 50 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng.
- Dự án thuộc lĩnh vực tại (5) của dự án nhóm A có tổng mức đầu tư từ 30 tỷ đồng đến dưới 800 tỷ đồng.
Dự án nhóm C:
- Dự án có tổng mức đầu tư dưới 30 tỷ đồng và không thuộc các trường hợp phân loại ở các nhóm trên.
Điều 6 Luật Đầu tư công 2019 có hiệu lực từ ngày 01/01/2020.
3. Quy định về quyết toán chi phí quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công
Thông qua Thông tư 108/2021/TT-BTC ban hành ngày 08/12/2021, đã được đề ra những quy định mới về việc quản lý và sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn và quản lý dự án của các chủ đầu tư (CĐT) và ban quản lý dự án (BQLDA) sử dụng vốn đầu tư công. Thông tư này cũng đề cập đến quyết toán chi phí quản lý dự án sử dụng vốn công như sau:
- Đối với CĐT và BQLDA quản lý một dự án duy nhất:
Khi dự án được giao quản lý và hoàn thành, CĐT và BQLDA sẽ lập báo cáo quyết toán chi phí quản lý dự án, kèm theo chứng từ chi tiêu và hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công của dự án hoàn thành, và gửi đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán.
Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán sẽ xem xét các chứng từ chi tiêu, đảm bảo tính hợp pháp và hợp lệ theo quy định đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập, nhằm báo cáo cho người có thẩm quyền để phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trong quyết toán chung của dự án đã hoàn thành.
- Đối với CĐT và BQLDA trực tiếp quản lý hai dự án trở lên:
Khi mỗi dự án được giao quản lý và hoàn thành, chi phí quản lý dự án sẽ được quyết toán dựa trên tổng hợp các giá trị quyết toán chi phí quản lý dự án được phân bổ hàng năm và đã được cơ quan quản lý cấp trên phê duyệt (nếu có) cho từng dự án.
- Đối với các chi phí (bao gồm chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn và chi phí khác do CĐT và BQLDA thực hiện) của dự án được giao quản lý:
Những chi phí này sẽ được quyết toán tối đa không vượt quá giá trị đã được phê duyệt (hoặc điều chỉnh) trong tổng mức đầu tư (hoặc dự toán) của dự án.
Thông tư 108/2021/TT-BTC sẽ có hiệu lực từ ngày 24/01/2022 và nhằm đảm bảo tính pháp lý cho các hoạt động quản lý và sử dụng vốn đầu tư công trong các dự án tư vấn và quản lý dự án của CĐT và BQLDA.
Công ty Luật Minh Khuê rất mong muốn chia sẻ với quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích và đáng tin cậy. Chúng tôi cam kết đảm bảo tính pháp lý và luôn sẵn lòng hỗ trợ quý khách hàng trong mọi vấn đề liên quan đến lĩnh vực pháp luật.
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có bất kỳ câu hỏi nào cần được giải đáp, chúng tôi xin mời quý khách hàng liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến thông qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia pháp luật của chúng tôi sẽ sẵn sàng lắng nghe và giúp đỡ quý khách hàng.
Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi sẽ nhanh chóng phản hồi và cung cấp những giải đáp chính xác và thận trọng nhằm giải quyết mọi thắc mắc của quý khách hàng.
Chúng tôi trân trọng cảm ơn sự hợp tác và tin tưởng của quý khách hàng!