1. Thuốc thử theo phương pháp xác định formaldehyt tự do và formaldehyt?
Trong phần Mục 5 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7535-1:2010, các quy định về việc sử dụng thuốc thử được đặt ra nhằm đảm bảo chất lượng và độ tin cậy của kết quả phân tích. Theo đó, chỉ các loại thuốc thử đã được xác định cấp độ phân tích được chấp nhận sử dụng, trừ trường hợp có sự qui định khác. Nước sử dụng cần tuân thủ tiêu chuẩn loại 3 theo TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) để đảm bảo sự trong và đồng nhất của môi trường thử nghiệm. Đồng thời, tất cả các dung dịch phải được chuẩn bị từ dung dịch nước, nhằm đảm bảo tính thống nhất và chuẩn xác trong quá trình thử nghiệm.
- Dưới đây là danh sách các thành phần cần thiết để chuẩn bị dung dịch thuốc thử cho các mẫu formaldehyt gốc:
+ Dung dịch formaldehyt 37% (trong khối lượng), được sử dụng làm nguyên liệu chính.
+ Dung dịch iot 0,05 mol/l, với nồng độ 12,68 g iot trên mỗi lít dung dịch, đảm bảo độ chuẩn xác trong quá trình phân tích.
+ Dung dịch natri hydroxit 2,0 mol/l, đóng vai trò trong các phản ứng kiểm tra và điều chỉnh độ pH của dung dịch.
+ Dung dịch axít sulfuric 2,0 mol/l, dùng để điều chỉnh pH và cân bằng các phản ứng hóa học.
+ Dung dịch natri thiosulfat 0,1 mol/l, được sử dụng trong quá trình chuẩn độ và xử lý dư lượng các chất hoá học khác.
+ Dung dịch hồ tinh bột 1%, với nồng độ 1g tinh bột trong mỗi 100ml nước, được dùng để xác định sự hiện diện của formaldehyt thông qua phản ứng hóa học.
- Các chất trong thử nghiệm sử dụng cho phương pháp HPLC:
+ Dung dịch natri dodecylsulphonat (chất tẩy): Chất này được pha loãng ở nồng độ 0,1%, tương đương với việc hòa tan 1 gram trong 1000 ml nước. Đây là một phần quan trọng trong quá trình làm sạch và chuẩn bị mẫu.
+ Dung dịch dinitrophenylhydrazin (DNPH): Dung dịch này bao gồm 0,3 gram của hợp chất 2,4-dinitrophenylhydrazin (DNPH) tan trong 100 ml axit o-phosphoric đậm đặc (85% phần khối lượng). Đây là một bước quan trọng trong việc tạo phức chất để phân tích các hợp chất quan trọng.
+ Axetonitril: Chất này được sử dụng làm dung môi trong quá trình phân tích, tạo điều kiện lý tưởng cho việc chạy cột và phân tích các chất hợp chất.
2. Thiết bị, dụng cụ theo phương pháp xác định formaldehyt tự do và formaldehyt?
Trong Mục 6 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7535-1:2010, các quy định về thiết bị và dụng cụ cần sử dụng cho phương pháp xác định formaldehyt tự do và formaldehyt đã được chỉ định để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của kết quả thử nghiệm.
- Bình định mức: Các bình này có dung tích từ 10 ml, 500 ml, đến 1000 ml, đóng vai trò quan trọng trong việc đo và chuẩn bị dung dịch mẫu và dung dịch chuẩn.
- Bình Erlenmeyer: Các bình có dung tích 100 ml và 250 ml được sử dụng để pha loãng, trộn dung dịch và các bước chuẩn bị khác trong quá trình thử nghiệm.
- Phễu lọc có màng lọc sợi thủy tinh: Sử dụng phễu lọc với màng lọc sợi thủy tinh loại GF8 hoặc phễu lọc thủy tinh G3, với đường kính từ 70 mm đến 100 mm, giúp tách bỏ các tạp chất và cải thiện sự trong suốt của dung dịch.
- Thiết bị cách thủy: Thiết bị này được thiết kế để kiểm soát nhiệt độ ổn định ở mức 40°C ± 0,5°C, và thường được kết hợp với máy lắc hoặc máy khuấy bình để đảm bảo sự đồng nhất và đảm bảo trong quá trình thử nghiệm.
- Nhiệt kế: Được chia độ cụ thể đến 0,1°C, có thể đo nhiệt độ từ 20°C đến 50°C. Điều này đảm bảo chính xác và đồng nhất trong việc kiểm soát nhiệt độ trong quá trình thử nghiệm.
- Hệ thống HPLC với đầu dò UV: Đặc biệt được thiết kế với đầu dò hoạt động ở bước sóng 360 nm, giúp xác định chính xác và nhạy cảm các hợp chất trong mẫu.
- Màng lọc polyamit: Màng lọc này có kích thước chỗ lọc là 0,45 μm, giúp loại bỏ tạp chất và đảm bảo sự trong suốt của mẫu.
- Cân phân tích: Được chính xác đến 0,1 mg, cân này đảm bảo sự chính xác và độ nhạy trong việc cân và đo lượng các chất trong mẫu.
3. Cách tiến hành xác định formaldehyt tự do và formaldehyt giải phóng có trong da
Trong Mục 7 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7535-1:2010, quy định về cách tiến hành xác định formaldehyt tự do và formaldehyt giải phóng có trong da được mô tả như sau:
* Quy trình xác định formaldehyt trong dung dịch gốc
- Bước 1: Chuẩn bị dung dịch formaldehyt gốc: Đầu tiên, sử dụng pipet để lấy 5 ml dung dịch formaldehyt (5.1.1) và chuyển vào bình định mức 1000 ml (6.1), mà trong đó đã chứa khoảng 100 ml nước. Tiếp theo, thêm nước đã được khử khoáng vào bình đến vạch mức. Kết quả là một dung dịch formaldehyt gốc sẵn sàng cho quá trình xác định.
- Bước 2: Quy trình xác định
Bắt đầu bằng việc sử dụng pipet để lấy 10 ml dung dịch formaldehyt gốc và đổ vào bình Erlenmeyer 250 ml (6.2), sau đó kết hợp với 50 ml dung dịch iot (5.1.2). Tiếp theo, thêm natri hydroxit (5.1.3) vào đến khi hỗn hợp chuyển sang màu vàng. Để phản ứng diễn ra, hãy đặt hỗn hợp ở nhiệt độ từ 18°C đến 26°C trong khoảng thời gian 15 phút ± 1 phút, và sau đó khuấy hỗn hợp trong khi thêm 15 ml axít sulfuric (5.1.4).
Sau đó, thêm 2 ml dung dịch hồ tinh bột (5.1.6), và tiến hành chuẩn độ lượng iot dư bằng cách sử dụng dung dịch natri thiosulfat (5.1.5) cho đến khi màu sắc thay đổi. Quá trình này cần được thực hiện ba lần cho từng mẫu cụ thể. Đồng thời, cũng cần tiến hành chuẩn độ ít nhất hai dung dịch trắng theo cách tương tự để đảm bảo tính chính xác của quá trình xác định.

* Quy trình xác định formaldehyt trong da bằng phương pháp HPLC
- Bước 1: Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
Đầu tiên, nếu có khả năng, hãy tiến hành lấy mẫu theo quy định trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117 (ISO 2418). Trong trường hợp không thể lấy mẫu theo tiêu chuẩn này (ví dụ, khi mẫu là da được lấy từ sản phẩm đã hoàn thiện như giày, quần áo), thông tin chi tiết về việc lấy mẫu cần được ghi chép trong báo cáo thử nghiệm. Tiếp theo, nghiền mẫu da theo quy định trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7126 (ISO 4044).
Nếu kết quả phân tích dựa trên chất khô, hãy thử nghiệm một mẫu thử khác của cùng loại da theo quy định trong ISO 4684 để có thể tính toán hàm lượng ẩm. Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của quá trình phân tích.
- Bước 2: Chiết
Bắt đầu bằng cách cân chính xác 2 gram ± 0,1 gram da và đặt vào một lọ phù hợp. Sử dụng pipet để lấy 50 ml dung dịch chất tẩy (5.2.1) và đổ vào bình Erlenmeyer 100 ml (6.2), sau đó nung dung dịch đến 40°C. Sau khi nhiệt độ đạt mức ổn định, chuyển lượng da đã được cân trước vào bình và đậy kín bằng nút thủy tinh (xem hướng dẫn chi tiết dưới đây). Khuấy hỗn hợp trong bình hoặc lắc nhẹ ở nhiệt độ 40°C ± 0,5°C trên thiết bị cách thủy (6.4) trong khoảng 60 phút ± 2 phút.
Sau đó, dung dịch chiết được làm nóng được lọc bằng phương pháp lọc chân không qua phễu lọc thủy tinh (6.3) và sau đó chuyển vào bình. Dung dịch đã lọc được làm mát xuống nhiệt độ phòng (18°C đến 26°C). Lưu ý rằng không nên thay đổi tỷ lệ giữa da và dung dịch. Việc chiết và phân tích cần phải được thực hiện trong cùng một ngày để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả.
- Bước 3: Phản ứng với DNPH
Bắt đầu bằng việc sử dụng pipet để lấy 4,0 ml axetonitril (5.2.3), 5,0 ml phần phân ước của nước rửa giải đã lọc (7.2.2), và 0,5 ml dung dịch DNPH (5.2.2) và chuyển vào một bình định mức 10 ml (6.1). Đổ thêm nước đã được khử khoáng vào bình đến vạch mức và sau đó lắc đều hỗn hợp bằng tay để đảm bảo phản ứng hoàn toàn. Để hỗn hợp yên trong ít nhất 60 phút, nhưng không quá 180 phút.
Sau khi phản ứng hoàn tất, lọc hỗn hợp qua màng lọc (6.7) và tiến hành phân tích mẫu bằng phương pháp HPLC. Trong trường hợp nồng độ của mẫu vượt quá khoảng hiệu chuẩn, hãy lấy một phần phân ước nhỏ hơn để đảm bảo kết quả phân tích chính xác.
- Bước 4: Điều kiện HPLC (khuyến nghị)
Các điều kiện HPLC được đề xuất như một hướng dẫn tổng quát và không bắt buộc. Tuy nhiên, phương pháp sử dụng cần phải được kiểm tra bằng cách sử dụng phương pháp xác định tỷ lệ thu hồi (7.2.7) và đảm bảo rằng kết quả quan sát nằm trong phạm vi được liệt kê trong Bảng A.1. Các thông số khuyến nghị bao gồm:
+ Tốc độ dòng: 1,0 ml/phút
+ Pha động: Axetonitril/nước, tỷ lệ 60:40
+ Cột tách: Cột pha ngược C18 với cột tách sơ bộ (1 cm, RP18)
+ Bước sóng UV cho phát hiện: 360 nm
+ Thể tích bơm: 20 μl
Lưu ý rằng cột Merck 100, CH 18,2 (tráng phủ dày, 12 % C) được đề cập là một ví dụ về cột tách phù hợp có thể sử dụng và có sẵn trên thị trường.
- Bước 5: Hiệu chuẩn HPLC
Đầu tiên, sử dụng pipet để lấy 0,5 ml dung dịch formaldehyt gốc đã thu được theo quy trình 7.1.1, với hàm lượng formaldehyt đã biết chính xác, và chuyển vào bình định mức 500 ml (6.1) đã được chuẩn bị trước với khoảng 100 ml nước. Sau đó, trộn đều dung dịch và thêm nước đến vạch mức, và tiếp tục trộn đều. Dung dịch này được sử dụng làm dung dịch chuẩn để hiệu chuẩn, có nghĩa là, nó là một dung dịch chuẩn có chứa khoảng 2 μg formaldehyt/ml.
Để tạo ra một dãy nồng độ, bắt đầu bằng cách thêm 4 ml axetonitril (5.2.3) vào mỗi trong sáu bình định mức 10 ml (6.1). Tiếp theo, để tạo ra một loạt các nồng độ khác nhau, thêm lượng dung dịch chuẩn tương ứng với mỗi bình: 0,5 ml, 1,0 ml, 2,0 ml, 3,0 ml, 4,0 ml, và 5,0 ml. Ngay sau khi thêm dung dịch formaldehyt (5.1.1), hãy trộn đều mỗi bình và sau đó thêm 0,5 ml dung dịch DNPH (5.2.2). Tiếp theo, thêm nước đã được khử khoáng vào các bình cho đến vạch mức và trộn đều.
Sau ít nhất 60 phút và không quá 180 phút, tiến hành phân tích mẫu bằng phương pháp HPLC sau khi đã lọc qua màng lọc (6.7). Để hiệu chuẩn, vẽ biểu đồ của diện tích pic dẫn xuất formaldehyt tương ứng với nồng độ, tính bằng microgam trên 10 ml.
- Bước 6: Tính toán hàm lượng formaldehyt trong mẫu da
Để tính toán hàm lượng formaldehyt trong mẫu da, ta sử dụng dữ liệu thu được từ phương pháp HPLC và quy trình hiệu chuẩn.

- Bước 7: Pha mẫu - Xác định tỷ lệ thu hồi
Để xác định tỷ lệ thu hồi, ta thực hiện các bước sau:
+ Chuẩn bị dung dịch pha mẫu: Bắt đầu bằng cách đổ 4 ml axetonitril (5.2.3) vào mỗi bình định mức 10 ml (6.1). Sau đó, thêm một phần phân ước của 2,5 ml dung dịch lọc thu được theo hướng dẫn trong phần 7.2.2. Tiếp theo, thêm một lượng dung dịch chuẩn formaldehyt đã được xác định chính xác để tạo ra một dung dịch với nồng độ gần tương đương với nồng độ xác định trong mẫu thử.
+ Xử lý dung dịch: Dung dịch này được xử lý tiếp theo theo quy trình mô tả trong phần 7.2.3 để xác định ρs2.
+ Xác định và ghi kết quả: Thực hiện xác định và ghi lại giá trị thu được trong báo cáo thử nghiệm. Điều này giúp đánh giá tỷ lệ thu hồi của phương pháp và đảm bảo tính chính xác của kết quả phân tích.

Ngoài ra, có thể tham khảo: Yêu cầu về thuốc thử xác định hàm lượng taurine trong sữa bột. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.