Quy định về tổ chức hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân

Cơ sở giáo dục, theo quy định tại Luật Giáo dục năm 2019 được hiểu là là tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm nhà trường và cơ sở giáo dục khác. Vậy nhà được có những nhiệm vụ, quyền hạn gì và tổ chức hoạt động ra sao ?

1. Các loại hình nhà trường theo quy định trong hệ thống giáo dục quốc dân

Theo quy định tại Điều 47 Luật Giáo dục năm 2019, nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thường được tổ chức theo các loại hình sau đây:

- Trường công lập: Là loại hình nhà trường do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và đại diện chủ sở hữu;

- Trường dân lập : Là loại hình nhà trường do cộng đồng dân cư gồm tổ chức và cá nhân tại thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc, xã, phường, thị trấn tại cơ sở đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm điều kiện hoạt động. Loại hình này chỉ áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non;

- Trường tư thục do nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động.

Trường tư thục hoạt động không vì mục đích lợi nhuận là loại hình nhà trường hoạt động không vì lợi nhuận là trường mà nhà đầu tư cam kết và thực hiện cam kết hoạt động không vì lợi nhuận, được ghi trong quyết định thành lập hoặc quyết định chuyển đổi loại hình trường; hoạt động không vì lợi nhuận, không rút vốn, không hưởng lợi tức; phần lợi nhuận tích lũy hằng năm thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia để tiếp tục đầu tư phát triển nhà trường.

Nguyên tắc chuyển đối các loại hình nhà trường:

- Chỉ chuyển đổi từ trường tư thục sang trường tư thục hoạt động hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.

- Vẫn phải thực hiện quy định của điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của loại hình nhà trường ở mỗi cấp học, trình độ đào tạo;

- Phải bảo đảm quyền và các chế độ đối với giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục, người lao động và người học;

-Việc chuyển đổi không được gây thất thoát đất đai, vốn và tài sản.

Hồ sơ chuyển đổi gồm:

- Tờ trình đề nghị chuyển đổi (với từng loại hình trường tư thục ví dụ: mẫu giáo tư thục, mầm non tư thục, ..)

- Văn bản cam kết của các nhà đầu tư theo quy định tại Điều 6 nghị định 84/2020/NĐ-CP.

- Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động; dự thảo quy chế tài chính nội bộ của trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận đuọc chuyển đổi.

- Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu báo cáo kết quả kiểm toán; thỏa thuận giải quyết phần vốn góp cho nhà đầu tư không đồng ý chuyển đổi; các giấy tờ, tài liệu về đất đai, tài sản, tài chính, tổ chức và nhân sự của trường tư thục chuyển đổi sang nhà trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.

-  Báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển đổi về nhân sự, tài chính, tài sản và phương án xử lý;

- Quyết định thành lập trường tư thục, quyết định công nhận hội đồng trường đương nhiệm, quyết định công nhận hiệu trưởng đương nhiệm của trường tư thục và các tài liệu liên quan khác (nếu có).

Nơi nộp hồ sơ:

- Uỷ ban nhân dân cấp huyện: nếu không có nhà đầu tư nước ngoài.

- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh: nếu có nhà đầu tư nước ngoài.

2. Điều kiện thành lập nhà trường và điều kiện nhà trường đi vào hoạt động giáo dục

Theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Giáo dục năm 2019, nhà trường được thành lập khi:

- Có đề án thành lập trường phù hợp quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội; phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục theo quy định.

- Đề án thành lập phải nêu rõ các mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình giảng dạy và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.

Sau khi được thành lập, để đi vào hoạt động trên thực tế, nhà trường phải đáp ứng các điều kiện sau:

-  Có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục; địa điểm xây dựng trường học phải bảo đảm môi trường giáo dục và đảm bảo an toàn cho người học, người dạy và người lao động;

- Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định phù hợp với mỗi cấp học, trình độ đào tạo; có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu để bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục;

- Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;

- Có đầy đủ các quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

3. Hồ sơ cho phép thành lập trường tư thục theo quy định pháp luật hiện hành

Thủ tục cho phép thành lập trường mầm non tư thục, mời quý khách hàng vui lòng tham khảo hướng dẫn chi tiết về điều kiện, hồ sơ và trình tự thành lập trường mầm non tư thục tại bài viết sau:

Điều kiện thành lập trường mầm non theo quy định mới nhất 2021

Thủ tục cho phép thành lập trường tiểu học tư thục, hồ sơ gồm:

- Tờ trình về việc thành lập trường;

- Đề án thành lập trường;

Sơ yếu lý lịch kèm theo bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ ban chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến làm hiệu trưởng.

Nơi nộp hồ sơ: Phòng Giáo dục và Đào tạo

Thời gian thực hiện: Trong khoảng 45 ngày làm việc

Thủ tục thành lập trường trung học cơ sở tư thục, trung học phổ thông tư thục và trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học:

Hồ sơ thành lập: Tương tự hồ sơ cho phép thành lập trương triểu học tư thục.

Nơi nộp hồ sơ:

- Phòng Giáo dục và Đào tạo: với trường trung học cơ sở;

- Sở Giáo dục và Đào tạo: với trường trung học phổ thông 

Thời gian thực hiện: Trong khoảng thời gian 40 ngày làm việc.

Lưu ý về nội dung điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục: Điều lệ nhà trường được áp dụng chung cho các loại hình nhà trường gồm cả công lập và tư thục đều phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

- Nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường;

- Tổ chức hoạt động giáo dục trong nhà trường;

- Nhiệm vụ, quyền của nhà giáo;

- Nhiệm vụ, quyền của người học;

- Tổ chức, quản lý nhà trường;

- Tài chính, tài sản nhà trường;

- Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường phải cụ thể hóa các nội dung của điều lệ nhà trường để áp dụng cho từng loại hình nhà trường sao cho phù hợp.

4. Trách nhiệm, quyền hạn của Hội đồng nhà trường và người đứng đầu cơ sở giáo dục

Hội đồng nhà trường, theo quy định tại Điều 8 Nghị định 24/2021/NĐ-CP có các trách nhiệm và quyền hạn sau đây:

- Thứ nhất là phê duyệt các kế hoạch của nhà trường gồm: kế hoạch tuyển sinh, kế hoạch giáo dục, kế hoạch quản lý tài chính, tài sản, bộ máy tổ chức, bộ máy nhân sự theo quy định pháp luật.

- Thứ hai là thực hiện giám sát việc tổ chức thực hiện các kế hoạch đã được phê duyệt và giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ trong quản lý các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục.

- Thứ ba là giám sát việc quản lý, sử dụng các nguồn lực xã hội hóa dành cho cơ sở giáo dục, bảo đảm mục tiêu giáo dục, công khai, minh bạch và hiệu quả.

- Thứ tư là thực hiện các trách nhiệm và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

Đối với người đứng đầu cơ sở giáo dục, trách nhiệm và quyền hạn được quy định tại Điều 9 nghị định 24/2021/NĐ-CP như sau:

- Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên và người lao động tham gia xây dựng các kế hoạch của cơ sở giáo dục và trình Hội đồng trường phê duyệt các kế hoạch trước khi thực hiện.

- Tổ chức thực hiện các kế hoạch đã được phê duyệt.

- Thực hiện công tác quản lý, sử dụng, phân phối  các nguồn lực xã hội hóa, bảo đảm đúng mục đích, công bằng, công khai, minh bạch.

- Định kỳ thực hiện việc đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục theo quy định; tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, người lao động tham gia đánh giá chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục.

- Thực hiện công khai theo quy định pháp luật các mục tiêu chất lượng giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, kết quả tuyển sinh, kết quả giáo dục, kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục.

- Và thực hiện các nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

5. Quy định về sách giáo khoa trong bậc học phổ thông

Theo quy định tại Điều 32 Luật Giáo dục năm 2019, sách giáo khoa trong chương trình giáo dục phổ thông được quy định như sau:

Mục tiêu của sách giáo khoa phổ thông

- Nhằm triển khai các chương trình giáo dục phổ thông; thể hiện cụ thể hoá các yêu cầu vèe mục tiêu, nội dung giáo dục phổ thông và yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh;

- Định hướng về phương pháp giảng dạy, phương pháp học và cách thức kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục.

Hình thức thể hiện sách giáo khoa phổ thông:

- Sách giáo khoa phổ thông có thê được thể hiện dưới dạng sách in, sách chữ nổi Braille, sách điện tử;

Yêu cầu đối với sách giáo khoa phổ thông

- Nội dung sách phải mang tính hệ thống, toàn diện, không mang định kiến dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, giới, lứa tuổi và địa vị xã hội;

- Mỗi môn học có một hoặc một số sách giáo khoa; thực hiện xã hội hóa việc biên soạn sách giáo khoa; việc xuất bản sách giáo khoa thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Việc lựa chọn sách giáo khoa sử dụng ổn định trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn do UBND cấp tỉnh quyết định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Nguyên tắc lựa chọn sách giáo khoa:

- Việc lựa chọn sách giáo khoa thực hiện chọn trong danh mục sách giáo khoa đã dược Bộ trưởng Độ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt để sử dụng ổn định trong cơ sở giáo dục phổ thông.

- Đối với mỗi môn học, mỗi chương trình giáo dục ở một khối lớp lựa chọn một hoặc một số sách giáo khoa.

- Bảo đảm thực hiện công khai, minh bạch, đúng pháp luật.

Tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa:

- Phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của địa phương.

- Phù hợp với điều kiện tổ chức dạy và học tại cơ sở giáo dục phổ thông.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua Email : Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Bộ phận tư vấn pháp luật Công ty Luật TNHH Minh Khuê

Trân trọng cảm ơn ./.

5 sao của 1 đánh giá

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngày

Dịch vụ nổi bật