1. Quy định về việc đổi tên trên giấy khai sinh ?

Có nhiều lý do dẫn đến việc mọi người có nhu cầu đổi tên. Theo thống kê từ các cơ quan tư pháp, hộ tịch cho thấy một trong những lý do thường thấy là tên bị cho là xấu, tên quá dài, tên lạ, tên trùng lặp với người thân, đồng nghiệp... Mọi người thường cho rằng việc đổi tên trên giấy khai sinh, giấy tờ hộ tịch là phức tạp, tốn kém thời gian. Vậy quy định về điều kiện được đổi tên là gì ?

Luật sư tư vấn:

Căn cứ luật hộ tịch năm 2014 thì Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh. Tại điều 6 nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định thì giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của cá nhân. Mọi hồ sơ giấy tờ của cá nhân có nội dung về họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con thì phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó.

Việc thay đổi họ tên hiện nay đúng là phải có lý do.

Luật hộ tịch nước ta quy định dẫn chiếu sang bộ luật dân sự năm 2015 về quyền được đổi tên. Cụ thể tại điều 28 pháp luật quy định một trong những lý do được đổi tên được hiểu như sau:

- Họ, tên đó gây nhầm lẫn (tên viết thiếu dấu trong giấy khai sinh, tên sai chính tả, đặt nhầm…)

- Tên khai sinh gây ảnh hưởng đến tình cảm gia đình (tên trùng với người trong họ hàng, gia đình, tên không được sự đồng ý của nhiều người trong gia đình, tên trùng với bạn bè cùng lớp, đồng nghiệp cùng nơi làm việc gây nhiều ảnh hưởng…) - Trong trường hợp này phải có đươc giấy tờ chứng minh trên của người họ hàng, người mà bạn trùng tên.

- Tên, họ ảnh hưởng đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó (tên dễ bị trêu chọc, tên gây hiểu lầm, tên có ý nghĩa không tốt, tên gây bất tiện trong giao tiếp…)

- Muốn đổi từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại.

- Đổi lại họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình.

- Đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính.

- Đổi tên theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con.

- Việc thay đổi họ, tên cho người dưới 18 tuổi, được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ (phải có giấy tờ khai sinh, xác minh huyết thống)

- Người từ 9 tuổi trở lên: phải có sự đồng ý của người đó.

- Người trên 18 tuổi đã thành niên có thể tự đổi tên cho mình.

Thủ tục thay đổi tên được quy định tại luật hộ tịch như sau:

Người yêu cầu đăng ký thay đổi hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định xét thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

Như vậy theo quy định nếu có lý do chính đáng và hợp lý thì việc thay đổi tên được thực hiện khá nhanh chóng.Tất nhiên với những lý do không chính đáng như là đổi tên cho đẹp, đổi tên để gây sự chú ý hay đổi tên cho hợp phong thủy... đều không được chấp nhận.

Đối với mỗi loại giấy tờ tùy thân khác thì có một cơ quan riêng cấp. Về nguyên tắc, cơ quan nào quản lý, ban hành, cấp hồ sơ giấy tờ thì cơ quan đó có quyền điều chỉnh tên và chữ đệm trong giấy tờ đó, đương nhiên là khi điều chỉnh vẫn phải dựa trên giấy khai sinh.

Tên gọi không là thước đo của thành công, đơn giản chỉ để phân biệt, xưng hô giữa người này với người khác. Việc đánh giá một con người không phụ thuộc vào tên gọi mà còn vô số yếu tố khác như năng lực, phẩm chất, kiến thức… Vì vậy, khi có một cái tên trong giấy khai sinh không như bạn mong muốn thì bạn cũng đừng quá lo lắng mà hãy tự hào, vui vẻ vì ba mẹ đã đặt tên này cho bạn.

>> Xem thêm:  Thay đổi tên trên bằng đại học, chứng chỉ, các giấy tờ thì làm thế nào ? Cần giấy tờ gì để thay đổi tên ?

2. Thủ tục đăng ký thay đổi tên cho con thực hiện như thế nào ?

Chào luật sư, Em muốn đổi tên cho con từ LNHQ thành LHQ có được không ạ. Theo luật thì vướng mắc gì không ạ ?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật Dân sự về thủ tục đổi tên cho con, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Nếu bạn đáp ứng được một trong các điều kiện quy định tại Điều 28 Bộ luật dân sự năm 2015 thì bạn sẽ được cơ quan nhà nước cho phép đổi tên:

"Điều 28. Quyền thay đổi tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;

e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;

g) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ." Tham khảo thêm: Thay đổi, cải chính hộ tịch: Đăng ký thay đổi tên?

>> Xem thêm:  Muốn đổi tên khác đề phù hợp với giới tính thực sự làm thế nào ?

3. Hướng dẫn giải quyết tranh chấp về đổi tên họ cho con ?

Xin chào luật sư, tôi có vài thắc mắc mong luật sư tư vấn giúp cho tôi. Hiện tại tôi đang đi xuất khẩu lao động nước ngoài. Trước khi đi tôi vừa mới kết hôn và vợ tôi có thai. Trong thời gian tôi còn lao động ở nước ngoài thì gia đình hai bên có mâu thuẫn chuyện mẹ vợ tôi không cho vợ tôi lên nhà tôi sau khi sinh con được năm tháng Nhiều mâu thuẫn xảy ra giữa tôi và gia đình cô ấy, cô ấy đã tự ý thay tên đổi họ của con tôi mà chưa có sự đồng ý của tôi.
Hộ khẩu của con tôi và của cô ấy đều đã nhập vào hộ khẩu gia đình tôi. Luật sư cho tôi hỏi là tôi có thể khiếu kiện nơi cấp giấy khai sinh mà vợ tôi đã thay tên đổi họ cho con tôi không sau này về nước nếu chúng tôi ly hôn tôi có thể đưa ra lý do này để đòi quyền nuôi con không.
Trước khi cô ấy chưa thay tên đổi họ cho con tôi thì tôi vẫn chu cấp cho con tôi đầy đủ nhưng khi cô ấy thay tên đổi họ con thì tôi đã không chu cấp nữa ?
Rất mong nhận được lời khuyên của luật sư tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Thứ nhất, Theo điều 27 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định

“1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

a) Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;....”.

Ngoài ra Điều 28 Bộ luật dân sự 2015 cũng quy định

"1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

......c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con....

Trong trường hợp này, con anh chưa đủ 9 tuổi, muốn đổi họ cho con thì cần phải có văn bản đồng ý của chồng, vì Điều 87 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định “Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ đó là con chung của vợ chồng”. Mặt khác, cháu bé hiện vẫn đang mang họ của người cha nên nếu muốn thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ thì về nguyên tắc phải có được sự đồng ý của cả cha và mẹ. Như vậy, việc đổi lại tên họ của con anh là hoàn toàn trái pháp luật và trách nhiệm thuộc về nơi cấp giấy khai sinh. Anh có thể tiến hành khiếu nại theo quy định của Luật Khiếu nại 2011.

Thứ hai, về đòi quyền nuôi con:

Điều 81 Luật hôn nhân gia định 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc con sau khi ly hôn như sau:

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Vậy đến khi anh trở về mà con anh dưới 36 tháng tuổi, để dành được quyền nuôi con, anh phải đưa ra chứng cứ chứng minh người mẹ không đủ điều kiện để nuôi con. Việc này hoàn toàn không liên quan đến việc chị tự ý đổi tên, họ của con mà chưa được sự đồng ý của anh.

Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 cũng quy định rõ:

"Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.".

Ngay cả khi đã ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Vì vậy, anh vẫn phải thực hiện tốt việc nuôi dưỡng con của mình.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Các giấy tờ cần thiết khi ly hôn ? Soạn thảo hồ sơ xin ly hôn

4. Thay đổi tên đệm trong chứng minh thư như thế nào ?

Chào luật sư, em 22 tuổi. Em mới đi lính về, bây giờ em muốn đổi chứng minh thư cũ thành căn cước công dân và thay tên đệm ở chứng minh thư cũ cho trùng khớp với giấy khai sinh. Thì cần những thủ tục giấy tờ gì ?
Cảm ơn!

Luật sư trả lời:

Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP quy định như sau:

"Điều 5. Đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân

1- Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân :

a) Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng;

b) Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được;

c) Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

d) Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

e) Thay đổi đặc điểm nhận dạng.

2- Trường hợp bị mất Chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại."

Như vậy, theo quy định pháp luật trên thì bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đổi lại chứng minh nhân dân cho mình.

Để thực hiện thủ tục này bạn cần phải chuẩn bị những giấy tờ sau, cụ thể Điểm b Khoản 1 Điều 6 Nghị định 05/1999/NĐ-CP quy định:

"Điều 6. Thủ tục cấp Chứng minh nhân dân

1- Công dân quy định tại khoản 1 Điều 3 có nghĩa vụ phải đến cơ quan công an làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân :....

b) Đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân theo Điều 5 Nghị định này.

Đơn trình bày rõ lý do xin đổi chứng minh hoặc cấp lại có xác nhận của công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

Xuất trình hộ khẩu thường trú;

Xuất trình quyết định thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

Chụp ảnh;

In vân tay hai ngón trỏ;

Khai tờ khai xin cấp Chứng minh nhân dân;

Nộp lại Chứng minh nhân dân đã hết hạn sử dụng, hư hỏng hoặc có thay đổi nội dung theo quy định tại các điểm c, d, e Điều 5 Nghị định này..."

Thời gian thực hiện thủ tục cấp đổi này tối đa không quá 15 ngày (ở thành phố, thị xã), và 30 ngày (ở địa bàn khác).

>> Xem thêm:  Thủ tục thay tên, đổi họ làm thế nào ? Có được đổi họ của con từ bố sang mẹ sau khi ly hôn không ?

5. Quyền thay đổi tên của cá nhân thực hiện như thế nào ?

Thay đổi tên là quyền của cá nhân theo quy định của Bộ Luật dân sự, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên của mình. Tuy nhiên việc thay đổi tên chỉ được thực hiện trong một số trường hợp cụ thể:

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo quy định tại Điều 28 Bộ luật dân sự năm 2015, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cộng nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau:

a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;

e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;

g) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

Theo quy định của BLDS cá nhân có quyền có họ tên từ khi sinh ra, tuy nhiên thì có nhiều trường hợp cá nhân sẽ không mang theo cái tên đó cả cuộc đời mà họ sẽ có quyền muốn đổi tên. Cụ thể:

- Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó: Đây là trường hợp tên của cá nhân đặt trùng với tên của một người nào đó trong gia đình họ hàng thân thích, nếu sử dụng tên đó sẽ gây nhầm lẫn hoặc gây ảnh hưởng đến tình cảm gia đình. Hoặc là trường hợp tên gọi của cá nhân mang ý nghĩa không tột đẹp hay hững tên gọi thiếu văn hóa, thiếu thuần phong mỹ tục. Trên thực tế có rất nhiều những bậc cha mẹ quan niệm đặt tên con thật là xấu cho dễ nuôi, nên đã đặt tên con rất thô tục, hoặc họ đặt tên con theo những biến cố tâm lý, tình cảm của mình. Trong những trường hợp này, người có tên gây nhầm lẫn, gây ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, danh dự, quyền lợi ích hợp pháp của người đó thì họ được yêu cầu thay đổi tên.

-Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt: Việc đổi tên trong trường hợp này cũng phù hợp với trạng thái tâm lý của những người làm cha mẹ, cha mẹ nuôi khi nhận con nuôi thường muốn thay đổi họ tên cho con nuôi cho phù hợp với gia đình mình, hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi thì cha mẹ đẻ cũng có quyền yêu cầu đổi tên cho con để phù hợp với truyền thống gia đình mình.

- Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con: Trường hợp này cũng gần tương tự với trường hợp trên, trường hợp 1 người có họ tên nhưng tên đó không được cả cha, mẹ đặt do chưa xác định được cha, mẹ cho con thì khi được xác định cha, mẹ cho con thì cha, mẹ có quyền đổi tên con cho phù hợp.

- Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình: Trường hợp cá nhân tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình và biết được chính xác họ của mình thì cá nhân có quyền thay đổi họ tên hiện tại của mình cho phù hợp.

- Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi: Việc thay đổi tên hoặc lấy lại tên của cá nhân chồng, vợ là công dân Việt Nam trong quan hệ hôn nhân với người nước ngoài có mục đích đảm bảo cho sự hòa nhập vào cuộc sống gia đình và truyền thống xã hội của quốc gia mà cá nhân người Việt Nam làm con dâu hoặc ocn rể. Điều này cũng tương tự đối với các trường hợp khôi phục lại tên của vợ, chồng là công dân Việt Nam khi quay về sinh sống trong nước.

- Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính: Tên gọi của cá nhân cũng là một trong các yếu tố để suy đoán giới tính của cá nhân đó. Đối với nữ giới thì thường có những tên gọi nhã nhặn, thùy mị, ví dụ như: Mai, Lan, Phương, Thủy,... Đối với nam giới thì thường đặt tên nghe mạnh mẽ, khí thế như: Nam, Hùng, Hiếu, Thắng.... Do đó việc xác định lại giới tính cần thay đổi tên là hoàn toàn phù hợp, đảm bảo quyền lợi cho những người thay đổi giới tính. Tuy nhiên thì trường hợp này, cá nhân chỉ được thay đổi tên khi cá nhân "đã xác định lại giới tính" hoặc "Đã chuyển đổi giới tính", còn đối với trường hợp cá nhân mới có ý định xác định lại hay thay đổi giới tính thì chưa đủ căn cứ để thay đổi tên.

Bạn đang theo dõi bài viết được biên tập trên trang web của Luật Minh Khuê. Nếu có thắc mắc hay cần hỗ trợ tư vấn pháp luật từ các Luật sư, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ hiệu quả và tối ưu nhất.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục thay đổi họ cho con ngoài giá thú ? Cách đăng ký đổi họ cho con từ họ mẹ sang họ cha ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Có được thay đổi họ tên trong giấy khai sinh vì không thích tên cũ không?

Trả lời:

Theo Pháp luật quy định hiện nay, việc thay đổi họ tên trong giấy khai sinh phải có lý do. Ví dụ như: Họ, tên đó gây nhầm lẫn (tên viết thiếu dấu trong giấy khai sinh, tên sai chính tả, đặt nhầm…); Tên khai sinh gây ảnh hưởng đến tình cảm gia đình... Vì vậy nếu tên trong giấy khai sinh của bạn chỉ vì bạn không thích mà không có lý do chính đáng thì theo quy định của pháp Luật bạn không được đổi tên và bạn phải chứng minh tại sao phải đổi tên cũ đó. 

Câu hỏi: Cơ quan nào có thẩm quyền thay đổi tên trong giấy khai sinh của một công dân?

Trả lời:

Theo quy định của Luật hộ tịch: Công chức tư pháp có thẩm quyền thực hiện việc thay đổi tên trong giấy khai sinh của người yêu cầu và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu. 

Câu hỏi: Trường hợp một cá nhân bị mất chứng minh nhân dân muốn cấp lại phải làm như thế nào?

Trả lời:

Trường hợp một cá nhân bị mất Chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP. 

Câu hỏi: Trường hợp nào thì được thực hiện thủ tục đổi lại chứng minh nhân dân?

Trả lời:

Theo  khoản 1 Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP quy định những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân: Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng; Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được; Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh; Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thay đổi đặc điểm nhận dạng.