1. Cơ sở nuôi dưỡng trẻ em là gì?

Theo quy định tại Khoản 10 Điều 3 Luật Nuôi con nuôi 2010, cơ sở nuôi dưỡng trẻ em được định nghĩa như sau:

Cơ sở nuôi dưỡng được xác định là một loại cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở trợ giúp trẻ em, hoặc các cơ sở khác được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, với mục tiêu là nuôi dưỡng, chăm sóc, và giáo dục trẻ em.

Đây là công việc thiện nguyện đã tạo ra mái ấm cho trẻ để nuôi dạy giáo dục trẻ, góp phần chia sẻ gánh nặng cho nhà nước.

Ngoài ra, Luật còn định nghĩa một số thuật ngữ khác như sau:

- "Nuôi con nuôi" là hành động thiết lập quan hệ cha mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi.

- "Cha mẹ nuôi" là người nhận con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được đăng ký bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- "Con nuôi" là người được nhận làm con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được đăng ký bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- "Nuôi con nuôi trong nước" là hành động nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau, và họ thường trú tại Việt Nam.

- "Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài" là việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài, hoặc giữa người nước ngoài với nhau, trong trường hợp một trong hai bên có định cư ở nước ngoài.

 

2. Việc tìm người nhận trẻ em tại cơ sở nuôi dưỡng làm con nuôi được thực hiện như thế nào theo quy định?

Trong phần 1 của Phần B về Thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực nuôi con nuôi, quy định bởi Quyết định số 169/QĐ-BTP năm 2021 về việc tìm người nhận trẻ làm con nuôi có các điểm quy định sau:

Đối với việc tìm người nhận trẻ làm con nuôi tại cơ sở nuôi dưỡng, quy trình thực hiện như sau:

- Khi tiếp nhận hồ sơ của trẻ em, nếu có công dân Việt Nam thường trú tại tỉnh và đã đăng ký mong muốn nhận trẻ làm con nuôi, Sở Tư pháp sẽ giao một bộ hồ sơ trẻ em cho người nhận con nuôi và cung cấp một văn bản giới thiệu người nhận con nuôi đến Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cơ sở nuôi dưỡng đặt trụ sở, để xem xét và giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Trong trường hợp không có công dân Việt Nam thường trú nào đăng ký nhận trẻ làm con nuôi trong nước, thì quy định sẽ tùy theo tình hình của trẻ em:

+ Trường hợp trẻ em thuộc diện khuyết tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo, theo quy định tại Điều 3, Nghị định số 19/2011/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Điều 1, Nghị định số 24/2019/NĐ-CP, và Điều 3, Nghị định số 24/2019/NĐ-CP), thì Sở Tư pháp sẽ xác nhận trẻ em đủ điều kiện để được nhận làm con nuôi và sau đó, gửi hồ sơ của trẻ em đó đến Cục Con nuôi để tìm người nhận con nuôi đích danh. Cục Con nuôi sẽ tiến hành đề xuất cho các Văn phòng con nuôi nước ngoài để tìm người nhận con nuôi đích danh, đảm bảo rằng họ đáp ứng đủ điều kiện để chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ em đó.

+ Trong trường hợp trẻ em không thuộc diện quy định tại Điều 3, Nghị định số 19/2011/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Điều 1, Nghị định số 24/2019/NĐ-CP, và Điều 3, Nghị định số 24/2019/NĐ-CP), Sở Tư pháp sẽ thông báo về việc tìm người nhận trẻ làm con nuôi trong nước. Nếu không có công dân Việt Nam thường trú nào đăng ký nhận trẻ làm con nuôi trong nước, thì Sở Tư pháp sẽ gửi hồ sơ của trẻ em đó đến Cục Con nuôi để thông báo và tìm người nhận con nuôi tại cấp Trung ương. Cục Con nuôi sẽ thông báo việc tìm người nhận con nuôi trong nước, và nếu có người tại Việt Nam đồng ý nhận trẻ làm con nuôi, họ sẽ liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cơ sở nuôi dưỡng đặt trụ sở để được xem xét và giải quyết. Trong trường hợp không có người Việt Nam thường trú tại trong nước đồng ý nhận trẻ làm con nuôi, Cục Con nuôi sẽ thông báo lại cho Sở Tư pháp.

 

3. Hồ sơ của người nhận trẻ em tại cơ sở nuôi dưỡng làm con nuôi gồm những gì?

Phần 1 của Phần B về Thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực nuôi con nuôi, như đã quy định trong Quyết định số 169/QĐ-BTP năm 2021, xác định rằng hồ sơ của người nhận trẻ em tại cơ sở nuôi dưỡng làm con nuôi bao gồm các tài liệu sau đây:

- Đơn xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi (được áp dụng trong trường hợp người nhận trẻ em tại cơ sở nuôi dưỡng).

- Bản sao của Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế có giá trị tương đương.

- Giấy tờ cho phép được nhận con nuôi tại Việt Nam.

- Bản điều tra về tình trạng tâm lý và gia đình.

- Giấy xác nhận tình trạng sức khỏe.

- Giấy xác nhận về thu nhập và tài sản.

- Phiếu lý lịch tư pháp.

- Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân:

  + Trong trường hợp người nhận con nuôi là một cặp vợ chồng: Giấy chứng nhận kết hôn.

  + Trong trường hợp người nhận con nuôi là người độc thân: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

- Giấy xác nhận từ Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã tại Việt Nam, cùng với các tài liệu và giấy tờ khác để chứng minh rằng người nhận con nuôi là người nước ngoài đang làm việc hoặc học tập liên tục tại Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi (đối với trường hợp người nước ngoài đang làm việc hoặc học tập tại Việt Nam ít nhất trong 01 năm).

Lưu ý: Các giấy tờ được lập và cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài phải tuân theo các quy định sau đây:

- Cần phải được hợp pháp hóa tại Cục Lãnh sự thuộc Bộ Ngoại giao Việt Nam, cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

- Cần phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật Việt Nam về chứng thực chữ ký.

 

4. Nộp hồ sơ đăng ký nhận trẻ em tại cơ sở nuôi dưỡng làm con nuôi ở đâu?

Để đăng ký nhận trẻ em tại cơ sở nuôi dưỡng làm con nuôi, theo quy định tại Phần B Mục 1 của Quyết định số 169/QĐ-BTP năm 2021, việc nộp hồ sơ được xác định như sau:

- Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi được lập tại cơ sở nuôi dưỡng, sau đó được chuyển đến cơ quan chủ quản để nhận ý kiến. Cơ quan chủ quản của cơ sở nuôi dưỡng sau đó gửi hồ sơ này đến Sở Tư pháp cùng với văn bản đưa ra ý kiến.

- Hồ sơ của người nhận con nuôi có thể được nộp một trong các cách sau đây:

+ Trực tiếp tại Cục Con nuôi.

+ Gửi hồ sơ người nhận con nuôi đến Cục Con nuôi thông qua dịch vụ bưu điện và bảo đảm an toàn.

Nếu người nhận con nuôi không được đích danh, thì người nhận con nuôi thường trú tại một quốc gia là thành viên của điều ước quốc tế về hợp tác nuôi con nuôi với Việt Nam, họ có thể nộp hồ sơ cho Cục Con nuôi thông qua tổ chức con nuôi của quốc gia đó, miễn là tổ chức con nuôi đó đã được cấp phép hoạt động tại Việt Nam.

Nếu quốc gia đó không có tổ chức con nuôi được cấp phép hoạt động tại Việt Nam, thì người nhận con nuôi sẽ nộp hồ sơ cho Cục Con nuôi thông qua Cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của quốc gia đó tại Việt Nam.

Bài viết liên quan:

Trẻ được nhận làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng nhưng người nhận nuôi định cư ở nước ngoài thì sẽ nộp hồ sơ nhận con nuôi ở đâu?

Thủ tục cho, nhận nuôi con nuôi trong nước năm 2023: Hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị là gì ?

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về quy định về việc tìm người nhận trẻ em tại cơ sở nuôi dưỡng làm con nuôi? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!