1. Quý là gì? Quý 1, Quý 2, Quý 3, Quý 4 là gì?

Chúng ta thường nhắc đến quý trong một năm và sử dụng nó để tính toán thời gian, tuy nhiên, không phải ai cũng biết quý là gì. Cụ thể, quý được định nghĩa là một danh từ chỉ đại lượng thời gian, khi hết 4 quý trong 1 năm cũng đồng nghĩa thời gian một năm cũ đã kết thúc và bạn phải chuẩn bị để bắt đầu một năm mới.

Thông thường 1 năm sẽ có 4 quý, tức là 1 quý gồm 3 tháng. 4 quý tương ứng với 12 tháng trong 1 năm được phân chia như sau:

  • Quý 1: Bắt đầu tính từ đầu tháng 1 cho đến hết tháng 3.
  • Quý 2: Bắt đầu tính từ đầu tháng 4 cho đến hết tháng 6.
  • Quý 3: Bắt đầu tính từ đầu tháng 7 cho đến hết tháng 9.
  • Quý 4: Bắt đầu tính từ đầu tháng 10 cho đến hết tháng 12.

 

 2. Quý trong tiếng Anh là gì?

Quý trong tiếng Anh là Quarter.

Quý được định nghĩa trong tiếng Anh như sau:

Quarter is one of the four equal or equivalent parts into which anything is or may be divided.

Tương ứng với nó, 4 quý trong 1 năm lần lượt là:

  • Quý 1: The 1st quarter / The first quarter
  • Quý 2: Second quarter
  • Quý 3: Third quarter
  • Quý 4: Fourth quarter

Ví dụ về quý trong tiếng Anh:

1. The labor force aged 15 and over in the third quarter of 2022 was 51.9 million people, an increase of more than 0.2 million people compared to the previous quarter and especially increased by nearly 2.8 million people over the same period last year. Compared to the previous quarter, the labor force in both rural and urban areas increased by about 0.1 million people, the male labor force increased by more than 0.2 million people while the female labor force increased by zero. significantly. Compared to the same period last year, the labor force increased sharply in both urban and rural areas, increasing by 1.3 million people and 1.5 million people respectively.

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên trong quý III năm 2022 là 51,9 triệu người, tăng hơn 0,2 triệu người so với quý trước và đặc biệt tăng gần 2,8 triệu người so với cùng kỳ năm trước. So với quý trước, lực lượng lao động ở cả hai khu vực nông thôn và thành thị đều tăng khoảng 0,1 triệu người, lực lượng lao động nam tăng hơn 0,2 triệu người trong khi đó lực lượng lao động nữ tăng không đáng kể. So với cùng kỳ năm trước, lực lượng lao động tăng mạnh ở cả hai khu vực thành thị và khu vực nông thôn, tương ứng tăng lần lượt là 1,3 triệu người và  1,5 triệu người.

2. Compared with the previous quarter, the labor force in the industry and construction sector increased by 147.0 thousand people and increased by 1.3 million people over the same period last year; workers in the service industry increased by 5.5 thousand people compared to the previous quarter and by 2.7 million people over the same period last year; labor in agriculture, forestry and fishery increased by 102.6 thousand people compared to the previous quarter and decreased by 432.5 thousand people over the same period last year.

So với quý trước, lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 147,0 nghìn người và tăng 1,3 triệu người so với cùng kỳ năm trước; lao động trong ngành dịch vụ tăng 5,5 nghìn người so với quý trước và tăng 2,7 triệu người so với cùng kỳ năm trước; lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 102,6 nghìn người so với quý trước và giảm 432,5 nghìn người so với cùng kỳ năm trước.

3. The implementation of the socio - economic recovery and development program under Resolution 11/NQ-CP with specific solutions, such as supporting workers to return to the labor market, working employees At enterprises, synchronously deployed across the country, it has contributed to promoting a strong recovery of the labor market in the second quarter of 2022. Specifically, the number of underemployed people in the second quarter of 2022 was about 881.8 thousand people, a decrease of 447.1 thousand people compared to the previous quarter and a decrease of 263.1 thousand people compared to the same period last year. The underemployment rate of aged workers in the second quarter of 2022 was 1.96%, down 1.05 percentage points compared to the previous quarter and down 0.64 percentage points over the same period last year. The underemployment rate of working age workers in urban areas is lower than in rural areas (1.37% and 2.32% respectively). Thus, the underemployment situation of workers has improved significantly with this rate decreasing in both urban and rural areas (2.39% and 3.40% respectively in the first quarter of 2022).

Việc thực hiện chương trình phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết 11/NQ-CP với các giải pháp cụ thể, như hỗ trợ người lao động quay trở lại thị trường lao động, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp được triển khai đồng bộ trên cả nước đã góp phần thúc đẩy thị trường lao động quý II năm 2022 phục hồi mạnh mẽ. Cụ thể, số người thiếu việc làm trong độ tuổi quý II năm 2022 là khoảng 881,8 nghìn người, giảm 447,1 nghìn người so với quý trước và giảm 263,1 nghìn người so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi quý II năm 2022 là 1,96%, giảm 1,05 điểm phần trăm so với quý trước và giảm 0,64 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị thấp hơn so với khu vực nông thôn (tương ứng là 1,37% và 2,32%). Như vậy, tình hình thiếu việc làm của người lao động đã được cải thiện đáng kể với tỷ lệ này giảm ở cả khu vực thành thị và nông thôn (tương ứng là 2,39% và 3,40% ở quý I năm 2022).

4. Observing the average income of employees on a quarterly basis in recent years, including years that have not yet been affected by the Covid-19 pandemic, it can be seen that the fluctuation of workers' income in the second quarter compared to with the first quarter of this year different from the usual trend of previous years. In the years from 2019 to 2021, the second quarter's labor income usually decreases compared to the first quarter due to additional extra incomes from year-end overtime, and Tet bonuses are usually paid mainly in the first quarter. I. In contrast, this year, the average income of employees in the second quarter did not witness a decrease compared to the previous quarter as every year, but continued to record a positive growth compared to the previous quarter and the same period last year. before. This is a sign that Vietnam's economy is growing positively and strongly. Compared to the same period in 2021, when the Covid-19 epidemic was developing complicatedly in many localities, the average income of workers in the second quarter of this year had a good growth rate, up 8.9%, respectively. about 542 thousand VND; compared to the same period in 2020 when the Covid-19 epidemic broke out in Vietnam, the average income of workers increased by 19.7%, equivalent to an increase of nearly 1.1 million dong. The life of workers is gradually returning to the normal state like before the Covid-19 epidemic appeared.

Quan sát thu nhập bình quân của người lao động theo từng quý trong những năm gần đây, kể cả những năm chưa chịu tác động của đại dịch Covid-19, có thể thấy, biến động thu nhập của người lao động trong quý II so với quý I năm nay khác với xu hướng thường thấy của các năm trước. Trong các năm từ 2019 đến 2021, thu nhập lao động quý II thường giảm so với quý I do các khoản thu nhập phụ trội bổ sung từ tiền làm thêm cuối năm, tiền thưởng dịp Tết Nguyên đán thường được chi trả chủ yếu trong quý I. Ngược lại, trong năm nay, thu nhập bình quân của người lao động trong quý II không chứng kiến sự sụt giảm so với quý trước như mọi năm mà tiếp tục ghi nhận mức tăng trưởng dương so với quý trước và cùng kỳ năm trước. Đây là dấu hiệu chứng tỏ nền kinh tế Việt Nam đang tăng trưởng tích cực và mạnh mẽ. So với cùng kỳ năm 2021, khi dịch Covid-19 đang diễn biến phức tạp ở nhiều địa phương, thu nhập bình quân của người lao động quý II năm nay có tốc độ tăng trưởng khá, tăng 8,9%, tương ứng tăng khoảng 542 nghìn đồng; so với cùng kỳ năm 2020 khi dịch Covid-19 bùng phát tại Việt Nam, thu nhập bình quân của người lao động tăng 19,7%, tương ứng tăng gần 1,1 triệu đồng. Đời sống của người lao động đang dần trở lại trạng thái bình thường như trước khi dịch Covid-19 xuất hiện.

>> Xem thêm: Chức danh tiếng Anh là gì? Chức danh nghề nghiệp tiếng Anh là gì?

 

3. Một số từ liên quan đến quý trong tiếng Anh

Dưới đây, Luật Minh Khuê xin cung cấp đến quý bạn đọc một số từ vựng tiếng Anh liên quan đến từ quý:

  • Second: Giây
  • Minute: Phút
  • Hour: Tiếng, giờ
  • Week: Tuần
  •  Month: Tháng
  • Year: Năm
  • Decade: Thập kỷ
  • Century: Thế kỷ
  • Millennium: Thiên niên kỷ
  • A.M. : Buổi sáng
  • P.M. : Buổi chiều
  • Spring: Mùa xuân
  • Summer: Mùa hè
  • Autumn/ Fall: Mùa thu
  • Winter: Mùa đông
  • Rainy season: Mùa mưa
  • Dry season: Mùa khô

>> Tham khảo ngay: Công ty TNHH tiếng Anh là gì? Dịch tên Công ty TNHH bằng tiếng Anh

Trên đây, Luật Minh Khuê vừa chia sẻ tới quý bạn đọc bài viết Quý tiếng Anh là gì? Quý 1, Quý 2, Quý 3, Quý 4 tiếng Anh là gì? Hy vọng bài viết đã cung cấp đến quý bạn đọc những thông tin bổ ích. Luật Minh Khuê xin cảm ơn.