Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi:  1900.6162

1. Cơ cấu, tổ chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Theo quy định tại Điều 10 Luật Giáo dục nghề nghiệp, cơ cấu tổ chức của các loại hình cơ sở giáo dục nghề nghiệp được quy định như sau:

Cơ cấu tổ chức của các trường trung cấp, trường cao đẳng công lập, tư thục Cơ cấu tổ chức của trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập, tư thục  Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài 

- Hội đồng trường (trường trung cấp, trường cao đẳng công lập); hội đồng quản trị (trường trung cấp, trường cao đẳng tư thục);

- Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng;

- Các phòng hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ;

- Các khoa, bộ môn;

- Các hội đồng tư vấn;

- Các phân hiệu; tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ; tổ chức phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (nếu có).

- Giám đốc, phó giám đốc;

- Các phòng, ban hoặc bộ phận phụ chuyên môn, nghiệp vụ;

- Các tổ bộ môn;

- Các hội đồng tư vấn;

- Các đơn vị phục vụ đào tạo; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (nếu có).

Được tự chủ về cơ cấu tổ chức

Phân hiệu của các trường trung cấp, cao đẳng nghề nghiệp là gì ?

Thực chất, phân hiệu là một thuật ngữ dùng để chỉ các chi nhánh của các trường đại học, cao đẳng hoặc trung cấp (Như doanh nghiệp có chi nhánh 1 chi nhánh 2,... thì trường đại học, cao đẳng, trung cấp có phân hiệu 1 của trường ABC, phân hiệu 2,...). Phân hiệu của trường trung cấp và cao đẳng nghề nghiệp được quy định tại Điều 16 Luật Giáo dục Nghề nghiệp như sau:

- Phân hiệu là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức và chịu sự quản lý, điều hành của hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng.

- Phân hiệu không có tư cách pháp nhân độc lập, đặt ở tỉnh, thành phố khác với nơi đặt trụ sở chính và chịu sự quản lý nhà nước theo lãnh thổ nơi đặt phân hiệu theo quy định của pháp luật.

- Phân hiệu thực hiện các nhiệm vụ theo sự điều hành của hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng, báo cáo với người đứng đầu trường trung cấp, trường cao đẳng về các hoạt động của phân hiệu, báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi đặt phân hiệu về các hoạt động liên quan đến thẩm quyền quản lý của địa phương.

 

2. Điều kiện thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Điều kiện thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp được quy định tại Luật Giáo dục Nghề nghiệp, Nghị định 143/2016/NĐ-CP, Nghị định 140/2018/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung một một số nghị định trong đó có nghị định 143/2016/NĐ-CP) gồm:

Có đề án thành lập đáp ứng những điều kiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương và phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp đã được phê duyệt. Nội dung đề án phải nêu rõ: mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.

Địa điểm xây dựng: Có địa điểm xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo diện tích đất sử dụng tối thiểu như sau:

+) Của trung tâm giáo dục nghề nghiệp là 1000 m2;

+) Của trường trung cấp là 10.000 m2 đối với khu vực đô thị và 20.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị;

+) Của trường cao đẳng là 20.000 m2 đối với khu vực đô thị và 40.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị.

Vốn đầu tư thành lập

+) Đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp tối thiểu là 05 tỷ đồng;

+) Đối với trường trung cấp tối thiểu là 50 tỷ đồng;

+) Đối với trường cao đẳng tối thiểu là 100 tỷ đồng.

Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng đồng thời cả điều kiện theo quy định Luật Giáo dục nghề nghiệp và thủ tục đầu tư theo quy định Luật Đầu tư.

Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp cho người khuyết tật, ngoài đáp ứng các điều kiện trên thì còn phải đảm bảo thêm các điều kiện sau đây:

+) Có cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, giáo trình, phương pháp và thời gian đào tạo phù hợp với người khuyết tật.

Các công trình xây dựng phục vụ cho người khuyết tật học tập phải bảo đảm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng;

+) Có đội ngũ nhà giáo có chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng giảng dạy cho người khuyết tật.

 

3. Hồ sơ thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Hồ sơ thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục công lập:

- Văn bản đề nghị thành lập theo mẫu tại phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 143/2016/NĐ-CP.

- Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp đặt trụ sở chính đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp trực thuộc bộ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, trường cao đẳng tư thục.

- Đề án thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 143/2016/NĐ-CP.

- Dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng các công trình kiến trúc xây dựng, bảo đảm phù hợp với ngành, nghề, quy mô, trình độ đào tạo và tiêu chuẩn diện tích sử dụng, diện tích xây dựng cho hoạt động học tập và giảng dạy.

- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong đó xác định rõ địa chỉ, diện tích, mốc giới của khu đất và thỏa thuận về nguyên tắc thuê cơ sở vật chất sẵn có phù hợp với quy định của pháp luật và các giấy tờ pháp lý liên quan còn thời hạn ít nhất là 05 năm kể từ ngày gửi hồ sơ.

Hồ sơ thành lập, cho phép thành lập cơ sở gúao dục tư thục:

- Các hồ sơ nêu trên.

- Văn bản xác nhận khả năng tài chính để đầu tư xây dựng CSGDNN của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

- Các giấy tờ khác chứng minh quyền sở hữu về tài sản là vốn góp của cá nhân đề nghị thành lập CSGDNN.

- Biên bản cử người đại diện đứng tên thành lập CSGDNN của các thành viên góp vốn (chỉ áp dụng với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có từ 02 thành viên góp vốn trở lên)

- Danh sách trích ngang các thành viên Ban sáng lập (chỉ áp dụng với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có từ 02 thành viên góp vốn trở lên);

- Danh sách, hình thức và biên bản góp vốn của các thành viên cam kết góp vốn thành lập (chỉ áp dụng với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có từ 02 thành viên góp vốn trở lên);

- Dự kiến Hội đồng quản trị và Chủ tịch Hội đồng quản trị của trường trung cấp, trường cao đẳng  (áp dụng với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có từ 02 thành viên góp vốn trở lên).

4. Thủ tục thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập các cơ sở giáo dục nghề nghiệp:

- Đối với thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục trên địa bàn: Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội: quyết định thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập trực thuộc cơ quan, tổ chức mình.

- Đối với thành lập trường cao đẳng công lập, cho phép thành lập trường cao đẳng tư thục: Do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định.

Thủ tục thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp:

Bước 1: Gửi hồ sơ thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp lập hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ thành lập tới cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nêu trên.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ:

Cơ quan chuyên môn giúp việc cho người có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp nêu trên tiếp nhận và thẩm tra sơ bộ hồ sơ thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp trước khi gửi Hội đồng thẩm định.

Nếu hồ sơ không hợp lệ, sẽ gửi văn bản trả lời cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp và nêu rõ lý do trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, gửi hồ sơ thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp tới Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 3: Thẩm định hồ sơ thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định hồ sơ thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ do cơ quan chuyên môn gửi tới.

Nếu Hội đồng thẩm định kết luận hồ sơ không đủ điều kiện thì cơ quan chuyên môn (cơ quan tiếp nhận hồ sơ) có văn bản trả lời cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp và nêu rõ lý do trong  thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thẩm định.

Nếu Hội đồng thẩm định kết luận hồ sơ đạt điều kiện, chủ thể đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoàn thiện nốt hồ sơ và gửi cơ quan chuyên môn ban đầu.

Bước 4: Quyết định thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Chủ thể có thẩm quyền ra quyết định cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ nhận được hồ sơ đã hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng thẩm định.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành quyết định thành lập, các chủ thể có thẩm quyền phải gửi quyết định thành lập về từng cơ quan quản lý và chủ thể có liên quan (Tổng cục dạy nghề, UBND cấp tỉnh, Cơ quan chủ quản của cơ sở giáo dục nghề nghiệp) để quản lý và theo dõi.

 

5. Điều kiện để cơ sở giáo dục nghề nghiệp đi vào hoạt động thực tế

Để cơ sở giáo dục nghề nghiệp có thể đi vào hoạt động trên thực tế, người đứng đầu các cơ sở giáo dục phải tiến hành thêm bước nữa đó là bước đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Thủ tục này được thực hiện sau khi đã có quyết định thành lập, cho phpes thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Kết quả khi thực hiện việc đăng ký là được cấp Giấy phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp:

Tổng cục Dạy nghề:  Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp.

Hồ sơ đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp gồm:

Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập và tư thục:

- Văn bản đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 143/2016/NĐ-CP.

- Báo cáo các điều kiện bảo đảm cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo mẫu tại Phụ lục Va ban hành kèm theo Nghị định 143/2016/NĐ-CP và kèm theo các giấy tờ chứng minh;

Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

- Văn bản đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 143/2016/NĐ-CP.

- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có).

- Báo cáo các điều kiện bảo đảm cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo mẫu tại Phụ lục Va ban hành kèm theo Nghị định 143/2016/NĐ-CP và kèm theo các giấy tờ chứng minh.

Đối với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp :

- Văn bản đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 143/2016/NĐ-CP.

- Bản sao quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);

- Báo cáo các điều kiện bảo đảm cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo mẫu tại Phụ lục Va ban hành kèm theo Nghị định 143/2016/NĐ-CP và kèm theo các giấy tờ chứng minh.

- Bản sao điều lệ hoặc quy chế tổ chức, hoạt động.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê