Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụcTư vấn luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê. 

Quyền chiếm hữu, định đoạt tài sản?

Tư vấn về quyền chiếm hữu, định đoạt tài sản gọi:1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào Khoản 16 Điều 3 Luật đất đai 2013 (thay thế bởi: Luật đất dai năm 2024):

"Điều 3. Giải thích từ ngữ

16. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất."

Căn cứ vào Điều 164, Điều 182, Điều 192 và Điều 195  Bộ luật dân sự 2005 (thay thế bởi: Bộ luật dân sự năm 2015):

"Điều 164. Quyền sở hữu  

Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.

Chủ sở hữu là cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác có đủ ba quyền là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt tài sản.

Điều 182. Quyền chiếm hữu  

Quyền chiếm hữu là quyền nắm giữ, quản lý tài sản.

Điều 192. Quyền sử dụng  

Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

Điều 195. Quyền định đoạt  

Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản hoặc từ bỏ quyền sở hữu đó."

Theo nội dung câu hỏi bạn đã đề cập: "em đứng tên một mình trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trên giấy (cnqsdd) cũng ghi chỉ có tên em là người sử dụng,là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất" ; do đó, như các quy định đã nêu trên, bạn có quyền sở hữu hợp pháp đối với các tài sản gắn liền với đất, có quyền định đoạt, cho bán các tài sản gắn liền với đất đó.

Lưu ý:  Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác bạn có thể trực tiếp đến văn phòng của công ty chúng tôi vào giờ hành chính ở địa chỉ trụ sở Công ty luật Minh Khuê hoặc bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc gọi điện để được tư vấn qua tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900.6162. Trân trọng./.