1.Quyền của người lao động di trú trong pháp luật Việt Nam

Theo số liệu của Bộ LĐ-TB-XH, ở thời điểm năm 2008, tổng số người lao động Việt Nam được gửi đi nước ngoài làm việc theo hợp đồng vào khoảng 500.000 người, chưa kể hàng trăm ngàn người đang làm việc ở nước ngoài theo những hình thức khác. Theo kế hoạch của Bộ LĐ-TB-XH, phấn đấu đến năm 2015 sẽ có khoảng một triệu lao động Việt Nam được gửi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Hiện tại, lao động Việt Nam đang làm việc ở hơn 40 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, trong đó đông nhất là ở Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaixia, một số nước Trung Đông và Đông Âu...

Cũng theo số liệu của Bộ LĐ-TB-XH, thu nhập do người lao động Việt Nam ở nước ngoài gửi về vào năm 2006 ước tính vào khoảng 1,6 tỷ đô la Mỹ (trong khi vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2006 là 10,2 tỷ đô la). Ngoài việc đóng góp vào tổng thu nhập quốc dân, xuất khẩu lao động còn giúp làm giảm tỷ lệ thất nghiệp trong nước và nâng cao đời sống của nhiều gia đình. Tất cả những điều đó cho thấy xuất khẩu lao động là một chính sách đúng đắn và hiệu quả về nhiều mặt. Tuy nhiên, bên cạnh đó, hoạt động xuất khẩu lao động cũng đặt ra nhiều yêu cầu, thách thức với các cơ quan nhà nước và toàn xã hội trong việc bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Ngày 29-11-2006, Quốc Hội đã thông qua Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Ngoài ra, để quản lý và bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động nước ngoài làm việc ở Việt Nam, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25-3-2008 quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Đây là hai văn bản pháp luật hiện hành quan trọng nhất của Việt Nam về vấn đề người lao động di trú.  

Dưới đây khái quát các quy định pháp luật hiện hành quan trọng của Việt Nam về quyền của người lao động di trú được nêu trong hai văn bản pháp luật kể trên.

2. Quyền của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Điều 44 Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006 đã quy định các quyền áp dụng chung cho mọi người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, bất kể theo hợp đồng giữa các doanh nghiệp, tổ chức Việt Nam có chức năng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hay giữa bản thân cá nhân họ với người sử dụng lao động nước ngoài. Theo Điều này, người lao động có các quyền:

- Được yêu cầu doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, tổ chức, cá nhân đưa mình ra nước ngoài cung cấp các thông tin về chính sách, pháp luật của Việt Nam về người lao động đi làm việc ở nước ngoài; thông tin về chính sách, pháp luật có liên quan và phong tục, tập quán của nước tiếp nhận người lao động; quyền và nghĩa vụ của các bên khi đi làm việc ở nước ngoài;

Được hưởng tiền lương, tiền công, thu nhập khác, chế độ khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác quy định trong các hợp đồng và điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế có liên quan;

- Được doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, tổ chức, cá nhân đưa mình ra nước ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp trong thời gian làm việc ở nước ngoài; được tư vấn, hỗ trợ để thực hiện các quyền và hưởng các lợi ích trong Hợp đồng lao động, Hợp đồng thực tập;

>> Xem thêm:  Quy định về thời gian thử việc đối với người lao động ?

- Được chuyển về nước tiền lương, tiền công, thu nhập và tài sản khác của cá nhân;

- Được hưởng các quyền lợi từ Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước;

- Được khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện về những hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Bên cạnh các quyền chung nêu trên, theo Điều 46 Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, người lao động còn có các quyền khác tương ứng với từng dạng chủ thể mà đưa họ ra nước ngoài làm việc. Cụ thể:

- Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với các doanh nghiệp dịch vụ có các quyền khác bao gồm:

+ Được ký kết hợp đồng với doanh nghiệp dịch vụ;

+ Được bổ túc nghề phù hợp với yêu cầu của hợp đồng;

+ Được vay vốn của tổ chức tín dụng để đi làm việc ở nước ngoài;

+ Được bồi thường thiệt hại trong trường hợp doanh nghiệp dịch vụ vi phạm hợp đồng;

+ Được gia hạn hợp đồng hoặc ký kết Hợp đồng lao động mới phù hợp với quy định pháp luật của nước tiếp nhận người lao động.

>> Xem thêm:  Quy định về thời gian làm việc thực tế của người lao động ?

- Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có các quyền khác bao gồm:

+ Được ký kết hợp đồng với doanh nghiệp nhận thầu, trúng thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài;

+ Được bổ túc nghề phù hợp với yêu cầu của hợp đồng;

+ Được bồi thường thiệt hại trong trường hợp doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài vi phạm hợp đồng.

 - Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề có các quyền khác bao gồm:

+ Được ký kết Hợp đồng đưa người lao động đi thực tập với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề;

 + Được bồi thường thiệt hại trong trường hợp doanh nghiệp vi phạm Hợp đồng.

- Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với các tổ chức sự nghiệp có các quyền khác bao gồm:

+ Được ký kết hợp đồng với tổ chức sự nghiệp;

 + Được giới thiệu người bảo lãnh theo yêu cầu của tổ chức sự nghiệp; + Được bồi thường thiệt hại trong trường hợp tổ chức sự nghiệp vi phạm Hợp đồng;

>> Xem thêm:  Thời hạn báo giảm bảo hiểm xã hội cho người lao động nghỉ việc ?

+ Được bổ túc nghề phù hợp với yêu cầu của Hợp đồng;

 + Được vay vốn của tổ chức tín dụng để đi làm việc ở nước ngoài;

+ Được gia hạn hợp đồng hoặc ký kết Hợp đồng lao động mới phù hợp với quy định pháp luật của nước tiếp nhận người lao động. Trong trường hợp cá nhân ký hợp đồng lao động trực tiếp với chủ sử dụng lao động nước ngoài, theo quy định ở Điều 55 Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006, người lao động có các quyền:

+ Được Sở LĐ-TB-XH cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật của Việt Nam về người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

+ Được cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước mà người lao động đến làm việc, pháp luật và thông lệ quốc tế trong thời gian làm việc ở nước ngoài; được tư vấn, hỗ trợ để thực hiện các quyền và hưởng các lợi ích quy định trong hợp đồng cá nhân;

+ Được hưởng các quyền lợi từ Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước theo quy định của pháp luật;

+ Được chuyển về nước tiền lương, tiền công, thu nhập và tài sản khác của cá nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước mà người lao động đến làm việc;

+ Được gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động mới phù hợp với quy định pháp luật của nước mà người lao động đến làm việc.

3. Nghĩa vụ có liên quan của các chủ thể đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Gắn liền với quyền của người lao động đi làm việc ở nước ngoài là nghĩa vụ của các chủ thể đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Vấn đề này được quy định trong nhiều điều khoản của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006. Điều 27 Luật này quy định những nghĩa vụ cụ thể của các doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài mà gắn liền với việc bảo đảm quyền của người lao động, bao gồm:

>> Xem thêm:  Cách tính lương cho người lao động khi nghỉ ốm ? Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau

- Trực tiếp tuyển dụng người lao động và không được thu phí tuyển dụng của người lao động;

 - Phối hợp với chính quyền địa phương thông báo công khai, cung cấp cho người lao động đầy đủ các thông tin về số lượng, tiêu chuẩn tuyển dụng và các điều kiện của hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

- Tổ chức bồi dưỡng kiến thức cần thiết, tổ chức hoặc liên kết với cơ sở dạy nghề, cơ sở đào tạo để dạy nghề, bổ túc tay nghề, ngoại ngữ cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với yêu cầu của từng thị trường lao động;

- Phối hợp với bên nước ngoài giải quyết các vấn đề phát sinh khi người lao động chết, bị tai nạn lao động, tai nạn rủi ro, bị bệnh nghề nghiệp, bị xâm hại tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản và giải quyết tranh chấp liên quan đến người lao động;

- Báo cáo và phối hợp với cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài quản lý và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động trong thời gian làm việc ở nước ngoài;

- Bồi thường cho người lao động, người bảo lãnh về những thiệt hại do doanh nghiệp gây ra theo quy định của pháp luật;

- Thanh lý hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với người lao động theo quy định của pháp luật. Theo Điều 30, nghĩa vụ của các doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu công trình ở nước ngoài và đưa người lao động sang làm việc bao gồm:

- Tổ chức bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài;

 - Trực tiếp tổ chức đưa đi, quản lý người lao động làm việc ở nước ngoài;

 - Ký kết và thanh lý hợp đồng với người lao động;

>> Xem thêm:  Quy định mới năm 2022 về nghỉ phép năm đối với người lao động ?

 - Bảo đảm tiền lương cho người lao động không thấp hơn mức lương tối thiểu theo quy định của pháp luật Việt Nam và của nước mà người lao động đến làm việc;

- Bảo đảm điều kiện lao động, điều kiện sinh hoạt, bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước mà người lao động đến làm việc;

- Bảo đảm để người lao động được kiểm tra sức khỏe định kỳ và khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp người lao động bị ốm đau, tai nạn và thì phải tổ chức, chịu chi phí đưa người lao động về nước trong trường hợp người lao động không còn khả năng tiếp tục làm việc ở nước ngoài;

- Tổ chức đưa di hài hoặc thi hài người lao động chết trong thời gian làm việc ở nước ngoài về nước và chịu mọi chi phí liên quan; thực hiện các chế độ bồi thường, trợ cấp khác theo quy định của pháp luật Việt Nam;

 - Báo cáo và phối hợp với cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài quản lý và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động trong thời gian làm việc ở nước ngoài;

 - Định kỳ hằng năm, đột xuất và khi hoàn thành hợp đồng trúng thầu, nhận thầu, báo cáo Bộ LĐ,TB&XH về tình hình đưa người lao động của doanh nghiệp đi làm việc ở nước ngoài.

 - Theo Điều 33 của luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài đưa người lao động sang đó làm việc bao gồm:

 - Tổ chức bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài;

- Trực tiếp tổ chức đưa đi, quản lý người lao động làm việc ở nước ngoài;

- Ký kết và thanh lý hợp đồng với người lao động;

>> Xem thêm:  Quy định về tăng lương cho người lao động phù hợp với quy định pháp luật hiện nay ?

- Bảo đảm quyền lợi của người lao động, giải quyết các vấn đề phát sinh theo hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

 - Bảo đảm điều kiện lao động, điều kiện sinh hoạt, bảo hiểm xã hội theo quy định pháp luật của nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật Việt Nam;

- Bảo đảm để người lao động được kiểm tra sức khỏe định kỳ và khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp người lao động bị ốm đau, tai nạn. Trường hợp người lao động không còn khả năng tiếp tục làm việc ở nước ngoài thì phải tổ chức và chịu chi phí đưa người lao động về nước;

- Tổ chức đưa di hài hoặc thi hài người lao động chết trong thời gian làm việc ở nước ngoài về nước và chịu mọi chi phí liên quan; thực hiện các chế độ bồi thường, trợ cấp khác theo pháp luật của nước mà người lao động đến làm việc và quy định của pháp luật Việt Nam;

 - Báo cáo và phối hợp với cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài quản lý và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động trong thời gian làm việc ở nước ngoài;

- Định kỳ hằng năm, đột xuất báo cáo Bộ LĐ-TB-XH về tình hình đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

 - Theo Điều 38 của luật này, nghĩa vụ của doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề bao gồm:

- Thông báo công khai, cung cấp cho người lao động đầy đủ các thông tin về điều kiện của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề;

- Tổ chức bồi dưỡng kiến thức cần thiết, tổ chức hoặc liên kết với cơ sở đào tạo dạy ngoại ngữ cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề phù hợp với yêu cầu của nước tiếp nhận người lao động;

- Tổ chức quản lý, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động do doanh nghiệp đưa đi làm việc ở nước ngoài;

>> Xem thêm:  Điều kiện sa thải người lao động theo luật ? Cách sa thải lao động hợp pháp

 - Phối hợp với cơ sở tiếp nhận thực tập giải quyết các vấn đề phát sinh khi người lao động chết, bị tai nạn lao động, tai nạn rủi ro, bị bệnh nghề nghiệp, bị xâm hại tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản và giải quyết tranh chấp liên quan đến người lao động;

 - Báo cáo và phối hợp với cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài quản lý và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề;

 - Bồi thường cho người lao động về những thiệt hại do doanh nghiệp gây ra theo quy định của pháp luật;

 - Thanh lý hợp đồng với người lao động theo quy định của pháp luật;

- Giải quyết quyền lợi cho người lao động trong trường hợp doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật;

- Định kỳ, đột xuất báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Theo Điều 41 của Luật này, nghĩa vụ của tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài bao gồm:

- Xây dựng phương án tổ chức thực hiện việc đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

- Báo cáo Bộ LĐ-TB-XH về nội dung của hợp đồng cung ứng lao động (nếu có), hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và phương án tổ chức thực hiện trước khi đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

 - Định kỳ, đột xuất báo cáo Bộ LĐ-TB-XH, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ giao nhiệm vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài về tình hình đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

 - Tổ chức bồi dưỡng kiến thức cần thiết, tổ chức hoặc liên kết với cơ sở dạy nghề, cơ sở đào tạo bồi dưỡng ngoại ngữ, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế có liên quan;

>> Xem thêm:  Tổ chức công đoàn là gì ? Vai trò vị trí của tổ chức Tổ chức công đoàn đối với người lao động ?

 - Báo cáo và phối hợp với cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài quản lý và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động làm việc ở nước ngoài, giải quyết các vấn đề phát sinh đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài; cử cán bộ đại diện để phối hợp với bên nước ngoài quản lý người lao động đi làm việc ở nước ngoài tùy theo yêu cầu của từng thị trường lao động;

- Thanh lý hợp đồng với người lao động theo quy định của pháp luật.

4. Quyền của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

 Văn bản pháp luật hiện hành liên quan trực tiếp nhất đến vấn đề này là Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25-3-2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Theo Điều 1 Nghị định này, người lao động nước ngoài có thể làm việc tại Việt Nam theo các hình thức: (i) Thực hiện hợp đồng lao động; (ii) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp có hiện diện thương mại tại Việt Nam; (iii) Th ực hiện các loại h ợp đồng về kinh t ế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa h ọc - kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo d ục, y t ế; (iv) Nhà cung c ấp dịch v ụ theo h ợp đồng; (v) Chào bán dịch v ụ; (vi) Đại diện cho t ổ ch ức phi chính ph ủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định c ủa pháp luật Việt Nam. Điều này c ũng quy định các ch ủ thể (doanh nghiệp, t ổ ch ức) được phép thuê người lao động nước ngoài làm việc ở Việt Nam bao gồm: (i) Doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu t ư; (ii) Các nhà thầu (thầu chính, thầu ph ụ) nước ngoài nhận thầu tại Việt Nam; (iii) Văn phòng đại diện, chi nhánh c ủa các t ổ ch ức kinh t ế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa h ọc kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo d ục, y t ế; (iv) Các tổ ch ức chính trị - xã h ội, t ổ ch ức chính trị xã h ội - nghề nghiệp, t ổ ch ức xã h ội, t ổ ch ức xã h ội - nghề nghiệp; t ổ ch ức phi chính ph ủ; (v) Các đơn vị s ự nghiệp c ủa Nhà nước; (vi) Các c ơ s ở y t ế, văn hoá, giáo d ục, thể thao được c ơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập; (vii) Văn phòng d ự án nước ngoài hoặc qu ốc t ế tại Việt Nam; (viii) Văn phòng điều hành của bên h ợp danh nước ngoài theo h ợp đồng h ợp tác kinh doanh tại Việt Nam; (ix) Các t ổ ch ức hành nghề luật s ư tại Việt Nam theo quy định c ủa pháp luật Việt Nam; (x) H ợp tác xã, Liên hiệp H ợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật h ợp tác xã năm 2003.

Theo Điều 3 Nghị định s ố 34/2008/N Đ-CP, người lao động nước ngoài mu ốn làm việc tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện: (i) Đủ 18 tu ổi tr ở lên; (ii) Có s ức kh ỏe phù h ợp v ới yêu cầu công việc; (iii) Là nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc chuyên gia theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 c ủa Nghị định (riêng đối v ới người nước ngoài xin vào hành nghề y, dược t ư nhân, tr ực tiếp khám, ch ữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo d ục, dạy nghề phải có đủ điều kiện theo quy định c ủa pháp luật Việt Nam về hành nghề y, dược t ư nhân hoặc về giáo d ục, dạy nghề); (iv) Không có tiền án về tội vi phạm an ninh qu ốc gia; không thu ộc diện đang bị truy c ứu trách nhiệm hình s ự, đang ch ấp hành hình phạt hình sự theo quy định c ủa pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài; (v) Có gi ấy phép lao động do c ơ quan Nhà nước có thẩm quyền c ủa Việt Nam c ấp, tr ừ các trường h ợp không phải c ấp gi ấy phép lao động quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định.

 Về vấn đề cấp giấy phép cho người lao động nước ngoài làm việc ở Việt Nam, Điều 9 Nghị định số 34/2008/N Đ-CP quy định, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động, trừ các trường hợp: (i) Vào Việt Nam làm việc với thời hạn dưới 03 (ba) tháng; (ii) Là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; (iii) Là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; (iv) Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần; (v) Vào Việt Nam để thực hiện chào bán dịch vụ; (vi) Vào Việt Nam làm việc để xử lý các trường hợp khẩn cấp như: những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được có thời gian trên 03 (ba) tháng thì hết 03 (ba) tháng làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định này; (vii) Luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. Cũng liên quan đến vấn đề giấy phép lao động, Điều 10 Nghị định số 34/2008/N Đ-CP cho phép người lao động nước ngoài đang làm việc ở Việt Nam được gia hạn gi ấy phép lao động trong các trường h ợp: (i) Người sử dụng lao động đã có kế hoạch và đang đào tạo người lao động Việt Nam để thay thế cho công việc mà người nước ngoài đang đảm nhận, nhưng người lao động Việt Nam ch ưa thay th ế được và người nước ngoài đó không bị xử lý kỷ luật lao động theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 84 c ủa Bộ luật lao động đã sửa đổi, bổ sung; (ii) Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 1 của Nghị định này mà các công việc đòi hỏi quá 36 (ba mươi sáu) tháng. Theo khoản 3 Điều 10, thời hạn gia hạn của giấy phép lao động phụ thuộc vào thời gian làm việc tiếp của người lao động nước ngoài cho người sử dụng lao động được xác định trong hợp đồng lao động hoặc văn bản của phía nước ngoài cử người nước ngoài làm tại Việt Nam hoặc hợp đồng ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, tuy nhiên, trong mọi trường hợp, thời hạn gia hạn tối đa cho mỗi lần gia hạn là 36 (ba mươi sáu) tháng. Theo Điều 11 Nghị định, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thể được cấp lại giấy phép lao động trong các trường hợp: (i) Giấy phép lao động bị mất; (ii) Giấy phép lao động bị hỏng.

Nhằm bảo vệ hiệu quả các quyền của người lao động nước ngoài ở Việt Nam, Điều 19 Nghị định số 34/2008/NĐ-CP đề cập trách nhiệm của người sử dụng lao động, đối tác phía Việt Nam và tổ chức phi chính phủ nước ngoài đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, trong đó bao gồm: (i) Thực hiện đúng các quy định của pháp luật lao động Việt Nam và các quy định pháp luật khác có liên quan của Việt Nam với người lao động nước ngoài; (ii) Làm các thủ tục đề nghị cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động và cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam và nộp lệ phí cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật; (iii) Thực hiện đầy đủ hợp đồng lao động đã giao kết với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam...

5.Các nghị định khác về xuất ,nhập cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

Bên cạnh Nghị định số 34/2008/NĐ-CP, Pháp lệnh số 4/1999/ PL-UBTVQH10 ngày 28-4-2000 về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý và bảo vệ quyền của người lao động nước ngoài làm việc ở Việt Nam. Điều 1 Pháp lệnh này khẳng định, Nhà nước Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi đối với việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh của người nước ngoài; bảo hộ tính mạng, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp khác của người nước ngoài cư trú tại Việt Nam trên cơ sở pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia. Điều 4 Pháp lệnh quy định, người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh phải có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và phải có thị thực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp (trừ trường hợp được miễn). Thêm vào đó, theo Điều 11 Pháp lệnh, người nước ngoài nhập cảnh phải đăng ký mục đích, thời hạn và địa chỉ cư trú tại Việt Nam và phải hoạt động đúng mục đích đã đăng ký, cũng như không được cư trú tại khu vực cấm người nước ngoài cư trú. Theo Điều 12, người nước ngoài đã được cho phép nhập cảnh được đi lại tự do trên lãnh thổ Việt Nam phù hợp với mục đích nhập cảnh đã đăng ký, trừ khu vực cấm người nước ngoài đi lại. Các điều 14, 15 Pháp lệnh quy định, người nước ngoài thường trú được cấp Thẻ thường trú; người nước ngoài tạm trú từ 1 năm trở lên được cấp Thẻ tạm trú (có thời hạn từ 1 năm đến 3 năm); đối với các trường hợp khác không thuộc hai trường hợp đã nêu thì được cấp chứng nhận tạm trú tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam phù hợp với thời hạn giá trị của thị thực. Cũng theo các điều này, người nước ngoài có thể xin cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực; cấp Thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú.

Luật Minh Khuê (sưu tầm và bien tập)

>> Xem thêm:  Đi làm ngày chủ nhật thì được tính lương như thế nào ?