Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Lao động của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi:  1900 6162

1. Xử phạt về việc vi phạm quy định về điều kiện hoạt động của doanh nghiệp dịch vụ.

Trả lời:

Doanh nghiệp dịch vụ nêu trên là doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Các hành vi vi phạm về điều kiện hoạt động trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài bị xử phạt theo quy định tại Điều 41 Nghị định 28/2020/NĐ-CP như sau:

- Hành vi không công bố Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định: Phạt tiền từ 5.000.000 - 10.000.000 đồng.

- Hành vi không niêm yết công khai quyết định của doanh nghiệp dịch vụ giao nhiệm vụ cho chi nhánh và bản sao Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài của doanh nghiệp dịch vụ tại trụ sở chi nhánh: Phạt tiền từ 5.000.000 - 10.000.000 đồng.

- Hành vi không báo cáo việc thay đổi người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy định: Phạt tiền từ 5.000.000 - 10.000.000 đồng.

- Hành vi không thông báo việc giao nhiệm vụ cho chi nhánh thực hiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật: Phạt tiền từ 20.000.000 -40.000.000 đồng.

- Hành vi sử dụng người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài không có trình độ từ đại học trở lên: Phạt tiền từ 20.000.000 -40.000.000 đồng.

- Hành vi sử dụng người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài không đủ 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài hoặc hoạt động trong lĩnh vực hợp tác và quan hệ quốc tế: Phạt tiền từ 20.000.000 -40.000.000 đồng.

2. Xử phạt đối với doanh nghiệp dịch vụ không đáp ứng điều kiện hoạt động (tiếp)

Trả lời:

- Hành vi không thực hiện phương án tổ chức bộ máy hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy định, kể từ ngày được cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: Phạt tiền từ 50.000.000 - 70.000.000 đồng.

- Hành vi không thực hiện phương án tổ chức bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động Việt Nam trước khi đi làm việc ở nước ngoài, kể từ ngày được cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: Phạt tiền từ 50.000.000 - 70.000.000 đồng.

- Hành vi giao nhiệm vụ cho quá 03 chi nhánh ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Phạt tiền từ 150.000.000 - 180.000.000 đồng.

- Hành vi giao nhiệm vụ cho chi nhánh không đúng theo quy định của pháp luật: Phạt tiền từ 150.000.000 - 180.000.000 đồng.

- Hành vi giao cho chi nhánh doanh nghiệp dịch vụ thực hiện vượt quá phạm vi nhiệm vụ được giao về hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài hoặc thực hiện nhiệm vụ không đúng với quy định của pháp luật: Phạt tiền từ 150.000.000 - 180.000.000 đồng.

- Hành vi đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong thời gian bị tạm đình chỉ, đình chỉ thực hiện hợp đồng cung ứng lao động, đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc sau khi đã nhận được thông báo về việc không được đổi Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: Phạt tiền từ 150.000.000 - 180.000.000 đồng. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc trả lại cho người lao động khoản tiền đã thu của người lao động và lãi của số tiền này tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt 

- Hành vi sử dụng Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài của doanh nghiệp khác để tổ chức đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài: Phạt tiền từ 180.000.000 - 200.000.000 đồng.

- Hành vi cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài của doanh nghiệp mình để đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài: Phạt tiền từ 180.000.000 - 200.000.000 đồng.

- Hành vi giao nhiệm vụ điều hành hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài cho người đã từng quản lý một doanh nghiệp dịch vụ khác bị thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc cho người đang trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên do vi phạm quy định của pháp luật về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài: Phạt tiền từ 180.000.000 - 200.000.000 đồng.

Hình thức xử phạt bổ sung có thể được áp dụng:

- Đình chỉ hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài từ 01 tháng đến 03 tháng.

- Đình chỉ hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài từ 04 đến 06 tháng.

3. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về đăng ký hợp đồng, báo cáo theo quy định

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 42 Nghị định 28/2020/NĐ-CP, hành vi vi phạm quy định về đăng ký hợp đồng và báo cáo việc đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài bị xử phạt như sau:

- Hành vi không báo cáo định kỳ, đột xuất hoặc báo cáo không trung thực về hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

- Hành vi đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài vượt quá số lượng người đã đăng ký theo Hợp đồng cung ứng lao động, Hợp đồng nhận lao động thực tập đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận từ 01 - 10 người: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

- Hành vi đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài vượt quá số lượng người đã đăng ký theo Hợp đồng cung ứng lao động, Hợp đồng nhận lao động thực tập đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận từ 11 - 50 người: Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

- Hành vi đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài vượt quá số lượng người đã đăng ký theo Hợp đồng cung ứng lao động, Hợp đồng nhận lao động thực tập đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận từ trên 50 người: Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng.

-  Đối với các doanh nghiệp nhận thầu, trúng thầu, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có hành vi đưa người lao động Việt Nam ra nước ngoài làm việc mà không báo cáo hoặc đã báo cáo nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận: Phạt tiền từ 75.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài từ 06 tháng đến 12 tháng.

- Hành vi đưa người lao động ra nước ngoài làm việc nhưng không đăng ký Hợp đồng cung ứng lao động, Hợp đồng nhận lao động thực tập hoặc đã đăng ký nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận: Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài từ 06 tháng đến 12 tháng.

4. Hành vi vi phạm quy định về tuyển chọn, ký kết và thanh lý hợp đồng

Trả lời:

Nhóm các hành vi vi phạm quy định về tuyển chọn, ký kết và thành lý hợp đồng đối với người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài bị xử phạt theo quy định tại Điều 43 như sau:

- Nếu doanh nghiệp dịch vụ không phối hợp với chính quyền địa phương thông báo công khai, cung cấp cho người lao động đầy đủ các thông tin về số lượng, tiêu chuẩn tuyển chọn và các điều kiện của hợp đồng theo quy định khi tuyển chọn lao động tại địa phương: Phạt tiền từ 20.000.000 -  40.000.000 đồng.

- Nếu doanh nghiệp dịch vụ không cam kết với người lao động về thời gian chờ xuất cảnh sau khi người lao động trúng tuyển đi làm việc ở nước ngoài: Phạt tiền từ 20.000.000 -  40.000.000 đồng.

- Nếu doanh nghiệp dịch vụ không trực tiếp tuyển chọn lao động: Phạt tiền từ 20.000.000 -  40.000.000 đồng.

- Nếu doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài không ký hợp đồng với người lao động theo quy định: Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng

- Nếu doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài không ghi rõ các chi phí người lao động đóng trong hợp đồng ký với người lao động theo quy định: Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng

- Nếu doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài không thanh lý hoặc thanh lý hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài không theo quy định: Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng

- Nếu nội dung hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, Hợp đồng lao động, Hợp đồng đưa người lao động đi thực tập không phù hợp với Hợp đồng cung ứng lao động, Hợp đồng nhận lao động thực tập đã đăng ký: Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng

- Nếu nội dung hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài giữa doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu, tổ chức đầu tư ra nước ngoài ký với người lao động, Hợp đồng lao động không phù hợp với báo cáo đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy định: Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng

Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ việc thực hiện Hợp đồng cung ứng lao động từ 01 tháng đến 03 tháng.

5. Người lao động đi làm việc ở nước ngoài vi phạm bị xử phạt thế nào ?

Câu hỏi: Thưa luật sư, trường hợp người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài mà ở lại trái phép sau khi hết hạn hợp đồng thì bị xử phạt như thế nào ?

Trả lời:

Điều 47 Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 47. Vi phạm của người lao động đi làm việc ở nước ngoài và một số đối tượng liên quan khác

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi không đăng ký hợp đồng cá nhân tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Ở lại nước ngoài trái phép sau khi hết hạn hợp đồng lao động;

b) Bỏ trốn khỏi nơi đang làm việc theo hợp đồng mà không phải do bị cưỡng bức lao động;

c) Sau khi nhập cảnh nước tiếp nhận lao động mà không đến nơi làm việc theo hợp đồng.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc về nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này.

Như vậy, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài mà ở lại trái phép sau khi hết hạn hợp đồng thì bị phạt tiền từ 80.000.000 - 100.000.000 đồng và bị buộc phải về nước.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Các nội dung trong bài viết có giá trị tham khảo. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê