1. Khái niệm người quản lý doanh nghiệp 

Điều 4 luật doanh nghiệp 2020 quy định:

Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.

Như vậy người quản lý doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau.

2. Chức danh trong công ty của người quản lý doanh nghiệp

Chức danh trong công ty được người quản lý doanh nghiệp nắm giữ bao gồm

 Doanh nghiệp tư nhân là chủ doanh nghiệp.

 Công ty hợp danh là thành viên hợp danh.

 Và tất cả các chức danh sau:

+ Chủ tịch công ty TNHH một thành viên; Chủ tịch hội đồng thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; Chủ tịch hội đồng quản trị công ty cổ phần.

+ Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty.

+ Thành viên hội đồng quản trị, hội đồng thành viên.

+ Thành viên ban kiểm soát

+ Giám đốc điều hành nếu công ty ghi nhận trong điều lệ công ty việc ngoài Tổng giám đốc/ Giám đốc công ty thì Giám đốc điều hành có chức năng thay mặt công ty ký kết hợp đồng.

Quy định về người quản lý doanh nghiệp cũng là vấn đề pháp lý quan trọng trọng việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp khi thành lập công ty.

3. Trách nhiệm của người quản lý công ty cổ phần?

Theo quy định tại Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, Công ty cổ phần (Công ty CP) là doanh nghiệp, trong đó:

– Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

– Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

– Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

– Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này.

– Công ty cp có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Công ty cp có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

Pháp luật doanh nghiệp quy định rõ ràng về trách nhiệm của người quản lý công ty cổ phần. Theo đó, Khoản 1 Điều 165 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

“Điều 165. Trách nhiệm của người quản lý công ty

1. Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan, Điều lệ công ty, nghị quyết Đại hội đồng cổ đông;

b) Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty;

c) Trung thành với lợi ích của công ty và cổ đông; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

d) Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về nội dung quy định tại khoản 2 Điều 164 của Luật này;

đ) Trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.”

Theo Khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 định nghĩa:

“24. Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.”

Người quản lý trong công ty cổ phần gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty sẽ phải có trách nhiệm:

- Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan, Điều lệ công ty, nghị quyết Đại hội đồng cổ đông;

- Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty;

- Trung thành với lợi ích của công ty và cổ đông; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

- Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 164 của Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể:

“Điều 164. Công khai các lợi ích liên quan

2. Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty phải kê khai cho công ty về các lợi ích liên quan của mình, bao gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp mà họ làm chủ hoặc sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần; tỷ lệ và thời điểm làm chủ, sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần đó;

b) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp mà những người có liên quan của họ làm chủ, cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng phần vốn góp hoặc cổ phần trên 10% vốn điều lệ;”

Việc kê khai các thông tin kể trên nhằm đảm bảo được thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác

- Trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.”

Bên cạnh đó, pháp luật đồng thời cũng quy định chế tài nếu người quản lý không thực hiện đúng trách nhiệm của mình. Cụ thể, theo Khoản 2 Điều 165 Luật Doanh nghiệp 2020 thì:

“2. Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới đền bù lợi ích bị mất, trả lại lợi ích đã nhận và bồi thường toàn bộ thiệt hại cho công ty và bên thứ ba.”

Nếu thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ những trách nhiệm chung trên thì phải chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới đền bù lợi ích bị mất, trả lại lợi ích đã nhận và bồi thường toàn bộ thiệt hại cho công ty và bên thứ ba.

4. Quyền khởi kiện quản lý công ty của cổ đông

Theo quy định tại khoản 1 Điều 166 Luật doanh nghiệp 2020, cổ đông, nhóm cổ đông chỉ có quyền khởi kiện Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc khi có ĐỦ 2 điều kiện sau:

- Sở hữu ít nhất 01% tổng số cổ phần phổ thông liên tục trong thời hạn 6 tháng.

- Thuộc các trường hợp được kiện bao gồm:

- Vi phạm nghĩa vụ người quản lý công ty theo quy định tại Điều 160 Luật doanh nghiệp 2014;

- Không thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ được giao; không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời nghị quyết của Hội đồng quản trị;

- Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao trái với quy định của pháp luật, Điều lệ công ty hoặc nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;

- Sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty để tư lợi riêng hoặc phục vụ cho lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

- Sử dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của công ty để tư lợi riêng hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

Tuy nhiên, tại Luật doanh nghiệp 2020 (hiệu lức từ ngày 01/01/2021) đã có một số sửa đổi và bổ sung về quyền khởi kiện đối với thành viên HĐQT, Giám đốc, Tổng giám đốc, cụ thể như sau:

Cổ đông, nhóm cổ đông chỉ cần sở hữu ít nhất 01% tổng số cổ phần phổ thông không nhất thiết phải liên tục trong thời hạn 6 tháng;

Trường hợp Vi phạm nghĩa vụ người quản lý công ty được thay thành Vi phạm trách nhiệm người quản lý công ty. Trong đó bổ sung thêm quy định về tính chịu trách nhiệm của thành viên HĐQT, GĐ,TGĐ  khi vi phạm, cụ thể như sau:

+ Chịu trách nhiệm cá nhân

+ Hoặc liên đới đền bù lợi ích bị mất

+ Trả lại lợi ích đã nhận;

+ Bồi thường toàn bộ thiệt hại cho công ty và bên thứ ba.

5. Trình tự, thủ tục khởi kiện

Trình tự, thủ tục khởi kiện sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự 2015,  thì tranh chấp giữa cổ đông, nhóm cổ đông với thành viên HĐQT, GĐ, TGĐ công ty cổ phần thuộc thẩm quyền giải quyết của toà án.

Cụ thể hơn, theo quy định tại Điều 37 và khoản 3 Điều 38 Bộ luật TTDS 2015 thì Toà kinh tế Toà án nhân dân cấp tỉnh sẽ có thẩm quyền giải quyết đối với các tranh chấp này.

Bước 1: Chuẩn bị đơn khởi kiện

Bước 2: Gửi đơn khởi kiện đến toà án có thẩm quyền bằng 1 trong các phương thức sau:

- Nộp trực tiếp tại toà án;

- Gửi đến Toà án theo đường dịch vụ bưu chính;

- Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Toà án (nếu có)

Bước 3: Toà án nhận và xử lý đơn khởi kiện

- Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, Chánh án Toà án phân công 1 Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện

- Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán xem xét đơn và ra 1 trong các quyết định: yêu cầu sửa đổi, bổ sung; tiến hành thụ lý theo thủ tục thông thường hoặc thủ tục rút gọn; chuyển đơn khởi kiện cho toà có thẩm quyền hoặc trả lại đơn cho người khởi kiện.

- Thông báo cho người khởi kiện về kết quả xử lý đơn và ghi chú vào sổ nhận đơn

- Thông báo thụ lý vụ án nếu ra quyết định thụ lý vụ án

- Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, Viện kiểm sát cùng cấp.

- Cũng trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án phân công Thẩm phán giải quyết vụ án.